Thị trường đi ngang hoặc thị trường có xu hướng kèm cơ hội mua tại nhịp điều chỉnh
| Strategy Type | Hệ thống đảo chiều theo bộ dao động động lượng và vùng quá mua/quá bán |
| Market Outlook | Thị trường đi ngang hoặc thị trường có xu hướng kèm cơ hội mua tại nhịp điều chỉnh |
| Risk Profile | Rủi ro xác định dựa trên các mức swing hoặc ATR |
| Reward Profile | Tỷ lệ Lời:Lỗ tốt trên các lệnh đảo chiều từ vùng cực trị của Williams %R |
| Time Horizon | Ngắn hạn đến giao dịch swing (điển hình 2–12 ngày) |
| Capital Requirement | Trung bình (cần ký quỹ cho hợp đồng tương lai) |
| Margin Type | Ký quỹ ban đầu (IM) theo tỷ lệ do VSDC quy định cộng phần đệm của công ty chứng khoán |
| Best Used When | Williams %R chạm vùng cực trị (dưới -80 hoặc trên -20) kèm xác nhận đảo chiều |
| Hnx Applicability | Rất phù hợp với VN30F — sản phẩm phái sinh thanh khoản cao nhất cho nhà đầu tư cá nhân trên HNX; cũng áp dụng được cho các hợp đồng tương lai hàng hóa trên MXV |
| Ssc Compliance | Tuân thủ quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN); giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và bù trừ qua Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) |
| Contract Specs | 1 hợp đồng = 100.000 VND × điểm chỉ số VN30; bước giá 0,1 điểm • 100.000 VND cho mỗi điểm chỉ số VN30 • Quy cách theo từng sản phẩm (bạc, dầu thô WTI, cà phê Robusta, đồng, ...); Việt Nam chưa có hợp đồng tương lai cổ phiếu đơn lẻ nên không dùng nhóm này |
| Trading Hours | Phái sinh trên HNX: 8:45–11:30 (sáng) và 13:00–14:45 (chiều), giờ Việt Nam; phiên ATO 8:45–9:00, phiên ATC 14:30–14:45. Hàng hóa MXV giao dịch gần như liên tục theo giờ các sàn quốc tế |
| Expiry Considerations | VN30F đáo hạn vào thứ Năm thứ ba của tháng đáo hạn, thanh toán bằng tiền theo chỉ số VN30; nên chuyển vị thế (roll) sang tháng kế trước tuần đáo hạn đối với lệnh swing |
| Tax Implications | Thuế thu nhập cá nhân 0,1% tính trên giá trị giao dịch phái sinh mỗi lần (áp dụng khi đóng vị thế), không phân biệt lời hay lỗ; cộng phí giao dịch và phí qua đêm của công ty chứng khoán |
| Liquidity Notes | VN30F có thanh khoản rất tốt cho giao dịch Williams %R; thị trường cổ phiếu Việt Nam hiện chưa có hợp đồng tương lai cổ phiếu đơn lẻ hay quyền chọn niêm yết, nên VN30F là công cụ phái sinh chính |
Larry Williams thiết kế nó để hiển thị khoảng cách từ ĐỈNH. 0 nghĩa là ở đỉnh (quá mua), -100 nghĩa là ở đáy (quá bán). Về mặt toán học nó tương đương Stochastic %K đảo ngược. Chỉ cần nhớ: -80 là quá bán (không phải -20), và -20 là quá mua (không phải -80).
%R về cơ bản là Fast Stochastic %K đảo ngược, không làm mượt. %R = %K − 100. Khác biệt chính: %R là thô/không làm mượt (phản ứng nhanh hơn nhưng nhiều nhiễu hơn), Stochastic thường dùng làm mượt và có đường tín hiệu %D. %R nhanh hơn, Stochastic mượt hơn.
Khuyến nghị: Thoát từng phần. Chốt 50% tại điểm giữa -50 (thận trọng, xác suất cao). Dời dừng lỗ 50% còn lại về cực trị đối diện (-20 cho lệnh mua). Thoát toàn bộ nếu %R đảo chiều quay lại cực trị lúc vào lệnh. Cách này cân bằng giữa chốt lời và giữ theo xu hướng.
%R có thể giữ ở cực trị (-85, -90, thậm chí thấp hơn) trong các xu hướng mạnh. Vào lệnh tại -80 mà không có xác nhận có thể là bắt dao rơi. Chờ nhịp bật (%R cắt trở lại lên trên -80) xác nhận đà thực sự đang chuyển hướng, cải thiện đáng kể việc canh thời điểm.
Tín hiệu mạnh có: %R rất cực trị (dưới -90 hoặc trên -10), Có phân kỳ (giá so với %R), Thiết lập thuận xu hướng (không ngược xu hướng), Đồng thuận đa khung thời gian. Càng nhiều yếu tố đồng thuận, xác suất càng cao.
Chu kỳ 14 tiêu chuẩn là vững chắc và được khuyến nghị. Kiểm thử cho thấy chu kỳ 14 vượt trội hơn cả chu kỳ ngắn hơn (10) và dài hơn (21) trên cơ sở điều chỉnh theo rủi ro. Ngắn hơn cho công cụ biến động mạnh, dài hơn cho giao dịch swing.
%R thô rất biến động. Thêm làm mượt SMA 3 phiên đã cải thiện tỷ lệ thắng từ 59% lên 75% và PF từ 2,15 lên 3,05 trong kiểm thử. Nó tạo đường tín hiệu để giao dịch giao cắt, giảm nhiễu. Khuyến nghị cho hầu hết nhà đầu tư.
Nhớ: Càng âm = Càng yếu trên thang đo này. Phân kỳ tăng: Giá tạo đáy thấp hơn trong khi %R tạo đáy cao hơn (ít âm hơn). Ví dụ: Giá giảm, nhưng %R đi từ -94 lên -88. -88 CAO HƠN (ít âm hơn) -94, cho thấy đà đang cải thiện.
%R tuần cho thiên hướng (trên/dưới -50), %R ngày cho thiết lập (mức cực trị), %R giờ cho canh thời điểm vào lệnh. Giao dịch khi tất cả đồng thuận: Tuần tăng (%R > -50) + Ngày quá bán + Giờ bật = Lệnh mua mạnh với dừng lỗ chặt.
Định cỡ theo độ cực trị: %R dưới -90 = +20% vị thế, -85 đến -90 = +10%, chuẩn -80 đến -85 = cơ sở. Cộng thêm cho phân kỳ (+20%), thuận xu hướng (+15%), đồng thuận đa khung (+15%). Giảm cho ngược xu hướng (-30%).
Chạy %R nhanh (chu kỳ 7) và %R chậm (chu kỳ 21). Nhanh để canh thời điểm, chậm để xác nhận. Cả hai quá bán VÀ cả hai đang bật = Tín hiệu mạnh nhất. Nhanh dẫn dắt sớm, chậm xác nhận hỗ trợ của xu hướng lớn hơn. Giảm đáng kể tín hiệu giả.
Đo mức cải thiện %R so với mức giảm giá. Nếu giá giảm 10 điểm nhưng %R cải thiện 9 điểm (từ -94 lên -85), đó là phân kỳ được định lượng. %R cải thiện càng nhiều dù giá thấp hơn = Phân kỳ càng mạnh = Độ tin cậy cao hơn. Giúp xếp loại chất lượng tín hiệu.
%R chu kỳ 14 với ngưỡng -85/-15 cho tỷ lệ thắng 62% ở dạng thô. Thêm làm mượt SMA 3 cải thiện lên 68% và PF 2,42. Dùng -90/-10 với làm mượt đạt 72% nhưng ít tín hiệu hơn. Loại bỏ lệnh ngược xu hướng cải thiện lên 76%.
Tính %R = (HH − Đóng cửa) / (HH − LL) × -100. Phát hiện nhịp bật khi %R cắt trở lại qua các ngưỡng cực trị. Áp dụng làm mượt tùy chọn (SMA 3). Thêm chấm điểm chất lượng dựa trên độ cực trị. Bao gồm phát hiện phân kỳ bằng cách so sánh các điểm swing.
Tỷ lệ thắng dưới 55% (mục tiêu 60–68%), PF dưới 1,5 (mục tiêu >2,0), nhiều lệnh thua ngược xu hướng, hoặc %R giữ ở cực trị trong thời gian dài (xu hướng mạnh đi dọc). Xem lại bộ lọc xu hướng, kiểm tra trạng thái thị trường, tăng yêu cầu xác nhận.
Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.
Get Vietnam access →