Thị trường có xu hướng với các vùng hỗ trợ/kháng cự rõ ràng
| Strategy Type | Hệ thống xu hướng và phá vỡ dựa thuần trên giá |
| Market Outlook | Thị trường có xu hướng với các vùng hỗ trợ/kháng cự rõ ràng |
| Risk Profile | Rủi ro xác định theo kích thước ô và các mức của mẫu hình |
| Reward Profile | Tiềm năng lợi nhuận lớn với các mức giá mục tiêu cụ thể |
| Time Horizon | Giao dịch trung hạn đến nắm giữ vị thế (biến động - phụ thuộc vào giá) |
| Capital Requirement | Trung bình (cần ký quỹ cho hợp đồng tương lai) |
| Margin Type | Ký quỹ ban đầu cho HĐTL do VSDC quy định (hiện khoảng 17-18%, CTCK có thể yêu cầu cao hơn) |
| Best Used When | Khi có phá vỡ rõ ràng khỏi vùng tích lũy với mục tiêu giá xác định |
| Hnx Applicability | Rất phù hợp với HĐTL chỉ số VN30 (VN30F) - sản phẩm phái sinh có thanh khoản cao nhất, niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), bù trừ qua Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC). |
| Ssc Compliance | Tuân thủ quy định về chứng khoán phái sinh của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN/SSC) thuộc Bộ Tài chính - khung pháp lý gồm Nghị định 158/2020/NĐ-CP và Thông tư 58/2021/TT-BTC. |
| Contract Specs | Hệ số nhân 100.000 VNĐ/điểm chỉ số; bước giá 0,1 điểm; có 4 mã giao dịch đồng thời (tháng hiện tại, tháng kế tiếp và 2 tháng cuối quý gần nhất theo chu kỳ tháng 3-6-9-12); thanh toán bằng tiền mặt khi đáo hạn. • HĐTL TPCP có niêm yết nhưng thanh khoản rất thấp, gần như chỉ phù hợp với tổ chức - ít dùng cho P&F của NĐT cá nhân. • LƯU Ý QUAN TRỌNG: Việt Nam HIỆN CHƯA có HĐTL trên cổ phiếu đơn lẻ và cũng KHÔNG có HĐTL chỉ số ngành (không có sản phẩm tương tự BANKNIFTY). VN30F là chỉ số phái sinh duy nhất cho NĐT cá nhân. • Việt Nam CHƯA niêm yết quyền chọn cổ phiếu hay quyền chọn chỉ số. Toàn bộ phân tích trong file áp dụng cho HĐTL VN30 và hàng hóa phái sinh MXV. • Giao dịch hàng hóa phái sinh thực hiện qua Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV), liên thông với các sàn quốc tế (ICE, CME, LME, SGX...). Sản phẩm tiêu biểu: Cà phê Robusta, Dầu thô WTI, kim loại, nông sản. |
| Trading Hours | Phiên phái sinh (giờ Việt Nam, GMT+7): ATO 8:45-9:00; khớp lệnh liên tục buổi sáng 9:00-11:30; nghỉ trưa 11:30-13:00; khớp lệnh liên tục buổi chiều 13:00-14:30; ATC 14:30-14:45. Thị trường phái sinh mở cửa sớm và đóng cửa muộn hơn thị trường cơ sở 15 phút. |
| Expiry Considerations | Đảo vị thế (roll) sang mã tháng sau trước tuần đáo hạn đối với vị thế nắm giữ. Ngày giao dịch cuối cùng là thứ Năm thứ ba của tháng đáo hạn. Giá thanh toán cuối cùng được xác định theo giá trị chỉ số VN30 phiên đáo hạn (theo phương pháp bình quân do VSDC quy định). |
| Tax Implications | NĐT CÁ NHÂN nộp thuế TNCN 0,1% tính trên giá trị giao dịch HĐTL mỗi lần đóng/chuyển nhượng vị thế - đây là cơ chế khoán trên DOANH SỐ giao dịch, KHÔNG đánh trên lãi ròng (theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC). Cần xác nhận công thức và giá trị tính thuế hiện hành với CTCK. TỔ CHỨC nộp thuế TNDN 20% trên lãi ròng. Khác với Ấn Độ, pháp luật Việt Nam KHÔNG phân biệt thu nhập đầu cơ và thu nhập kinh doanh đối với cá nhân. |
| Liquidity Notes | VN30F có thanh khoản rất cao (thường chiếm khoảng 99% khối lượng phái sinh toàn thị trường), rất phù hợp để giao dịch P&F. Có giới hạn vị thế đối với NĐT cá nhân theo quy định của VSDC (cần xác nhận hạn mức hiện hành). LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ BÁN KHỐNG: NĐT cá nhân ở Việt Nam chỉ có thể MỞ VỊ THẾ BÁN (short) thông qua VN30F; cổ phiếu trên thị trường cơ sở hiện chỉ giao dịch một chiều (long-only), chưa cho phép bán khống đại trà với nhà đầu tư cá nhân. |
P&F loại bỏ nhiễu theo thời gian, tập trung thuần vào chuyển động giá đáng kể. Điều này tạo ra biểu đồ sạch hơn với các mức hỗ trợ/kháng cự rõ ràng, mẫu hình dễ nhận diện và mục tiêu giá khách quan. P&F đặc biệt mạnh ở giao dịch theo mẫu hình và nhận diện xu hướng dài hạn.
Với VN30, hãy bắt đầu với ô 5 điểm và đảo chiều 3 ô. Cấu hình này cân bằng tốt giữa chi tiết và lọc nhiễu. Điều chỉnh theo kết quả: dùng ô nhỏ hơn (2,5-3) để có nhiều chi tiết hơn hoặc ô lớn hơn (7,5-10) cho tín hiệu sạch hơn.
Hai Đỉnh có hai cột X chạm cùng một đỉnh trước khi phá vỡ. Ba Đỉnh có ba cột X ở cùng mức. Ba Đỉnh mạnh hơn vì kháng cự đã được thử ba lần - phá vỡ có ý nghĩa hơn và xác suất thành công cao hơn.
Hai phương pháp: Đếm ngang = Đáy mẫu hình + (Số cột × Ô × Đảo chiều). Đếm dọc = Mức phá vỡ + (Số ô cột đầu × Ô × Đảo chiều). Đếm ngang thường tin cậy hơn. Dùng cả hai: thoát lần đầu tại mục tiêu gần, trailing đến mục tiêu xa.
Đặt dừng lỗ dưới đáy mẫu hình (cột O thấp nhất trong mẫu hình), thường thấp hơn một kích thước ô để có biên độ. Cách này vô hiệu hóa lệnh nếu cấu trúc mẫu hình bị phá trong khi vẫn cho biên độ dao động bình thường.
Catapult là mẫu hình phá vỡ kép: phá vỡ Hai Đỉnh xảy ra, giá hồi nhẹ (cột O), rồi phá vỡ lần nữa vượt trên lần đầu. Điều này xác nhận lực cầu mạnh và thường dẫn đến nhịp tăng kéo dài với xác suất cao hơn.
Lập biểu đồ RS P&F bằng cách vẽ tỷ số Công cụ/VN-Index lên P&F. Cột X = vượt trội VN-Index (ưu tiên mua). Cột O = kém hơn (tránh mua hoặc cân nhắc bán). Tập trung vốn vào công cụ có RS mạnh nhất. Lưu ý: cổ phiếu cơ sở chỉ giao dịch một chiều (long-only) nên với mã yếu chỉ tránh/thoát; chỉ short được qua VN30F hoặc hàng hóa phái sinh MXV.
Đường hỗ trợ tăng (từ đáy, dốc lên 45°): giá ở trên = xu hướng tăng còn nguyên, các cú bật là tín hiệu mua. Đường kháng cự giảm (từ đỉnh, dốc xuống 45°): giá ở dưới = xu hướng giảm còn nguyên. Phá vỡ các đường này báo hiệu khả năng đổi xu hướng.
Đếm ngang thường tin cậy hơn (72% so với 58% trong kiểm thử) vì nó đo bề rộng tích lũy thay vì động lượng ban đầu. Dùng Đếm ngang cho Mục tiêu 1 thận trọng, Đếm dọc cho Mục tiêu 2 quyết liệt.
Tín hiệu tốt nhất: phá vỡ giá P&F + phá vỡ RS P&F đồng thuận. Nếu giá phá vỡ nhưng RS đang giảm, tín hiệu yếu hơn. Kiểm thử cho thấy tín hiệu đồng thuận RS có tỷ lệ thắng 68% so với 33% cho tín hiệu ngược RS.
Kiểm thử cho thấy ô 5 điểm với đảo chiều 3 ô là tối ưu, cho tỷ lệ thắng 58%, đạt mục tiêu 68% và PF 1.88. Ô lớn hơn (7,5-10) tăng tỷ lệ thắng nhưng giảm số tín hiệu. Dùng ATR/5 để hiệu chỉnh kích thước thích nghi.
Chỉ số hoạt động = Số cột hình thành trong giai đoạn / Trung bình lịch sử. Chỉ số > 1 = biến động cao hơn, nhiều mẫu hình hình thành hơn. Dùng để dự đoán phá vỡ và điều chỉnh kỳ vọng. Giai đoạn hoạt động cao thường đi trước các nhịp lớn.
Xây bộ máy P&F quản lý trạng thái cột và phát hiện đảo chiều. Bộ phát hiện mẫu hình quét Hai/Ba Đỉnh/Đáy bằng cách so sánh đỉnh/đáy các cột. Bộ tính mục tiêu dùng số ô của cột và kích thước ô. Ánh xạ tín hiệu sang giá thực để khớp lệnh.
Theo dõi: tỷ lệ thắng (mục tiêu 55-65%), hệ số lợi nhuận (>1.5), VÀ tỷ lệ đạt mục tiêu (60-75%). Phân tích theo loại mẫu hình, đồng thuận RS và phương pháp mục tiêu. Tỷ lệ đạt mục tiêu là đặc trưng riêng của P&F và rất quan trọng cho sức khỏe hệ thống.
Tạm dừng khi: tỷ lệ thắng < 50%, đạt mục tiêu < 55%, PF < 1.3 trong 3 tháng trở lên, hoặc đồng thuận RS không còn hữu ích. Điều này cho thấy điều kiện thị trường thay đổi hoặc hiệu suất hệ thống suy giảm, cần điều tra.
Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.
Get Vietnam access →