Dự báo điểm đảo chiều dựa trên sự hợp lưu Thời gian–Giá
| Strategy Type | Phân tích Chu kỳ Thời gian và Phóng chiếu Giá |
| Market Outlook | Dự báo điểm đảo chiều dựa trên sự hợp lưu Thời gian–Giá |
| Risk Profile | Trung bình đến Cao – Đòi hỏi canh thời điểm chính xác |
| Reward Profile | Tỷ lệ R:R 1:2 đến 1:4 tại các điểm xoay chu kỳ |
| Time Horizon | Giao dịch trong ngày (intraday) đến swing nhiều ngày |
| Capital Requirement | Trung bình đến Cao (ký quỹ theo quy định của VSDC) |
| Margin Type | Ký quỹ theo tỷ lệ VSDC công bố; vị thế qua đêm cần ký quỹ duy trì cao hơn |
| Best Used When | Khi chu kỳ thời gian trùng với vùng giá, nguyên lý Gann và các khung giờ phiên giao dịch hội tụ |
| Hnx Applicability | Chiến lược áp dụng trên HĐTL Chỉ số VN30 (VN30F) – sản phẩm phái sinh thanh khoản duy nhất dành cho nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam. Thị trường phái sinh được vận hành bởi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX); chỉ số cơ sở VN30 gồm 30 cổ phiếu vốn hóa lớn, thanh khoản cao niêm yết trên HOSE. Lưu ý quan trọng: Việt Nam KHÔNG có thị trường quyền chọn niêm yết và KHÔNG có HĐTL trên từng cổ phiếu riêng lẻ, vì vậy toàn bộ phân tích Thời gian–Giá chỉ thực thi trên VN30F. Thanh khoản tập trung gần như tuyệt đối ở hợp đồng tháng hiện tại (VN30F1M). |
| Ssc Compliance | Tuân thủ quy chế giao dịch chứng khoán phái sinh của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và HNX. Bù trừ – thanh toán qua Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) với vai trò đối tác bù trừ trung tâm (CCP). Nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch phái sinh riêng và ký quỹ trước khi đặt lệnh. |
| Contract Specifications | Chỉ số VN30 (Top 30 cổ phiếu vốn hóa lớn trên HOSE) • 100.000 VND cho mỗi điểm chỉ số • 0,1 điểm chỉ số (tương đương 10.000 VND/hợp đồng) • 1 điểm = 100.000 VND/hợp đồng; 10 điểm = 1.000.000 VND/hợp đồng • Biên độ dao động +/- 7% so với giá tham chiếu • Cá nhân: tối đa 5.000 hợp đồng/tài khoản; tối đa 500 hợp đồng/lệnh • Thanh toán bằng tiền mặt; KHÔNG có chuyển giao vật chất |
| Trading Hours | Phiên ATO (khớp định kỳ mở cửa) 8:45–9:00; Khớp lệnh liên tục sáng 9:00–11:30; NGHỈ TRƯA 11:30–13:00 (thị trường đóng hoàn toàn); Khớp lệnh liên tục chiều 13:00–14:30; Phiên ATC (khớp định kỳ đóng cửa) 14:30–14:45. Phái sinh mở cửa sớm hơn thị trường cơ sở 15 phút. Khung giờ then chốt: 9:00, 9:30, 10:00, 11:00, 11:30, 13:00, 13:30, 14:00, 14:30. |
| Expiry Considerations | Đáo hạn vào Thứ Năm tuần thứ ba của tháng đáo hạn. Giá thanh toán cuối cùng dựa trên giá trị bình quân của chỉ số VN30 trong phiên cuối (gồm phiên ATC). Các chu kỳ thời gian thường mạnh lên quanh ngày đáo hạn; cơ sở (basis) giữa giá HĐTL và chỉ số giao ngay hội tụ về 0, kèm biến động tăng tại các điểm xoay chu kỳ. |
| Tax Implications | Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp 0,1% trên giá chuyển nhượng cho MỖI giao dịch (cả mở và đóng/đáo hạn vị thế). Với HĐTL, giá chuyển nhượng tính thuế = Giá thanh toán × Hệ số nhân × Số hợp đồng × Tỷ lệ ký quỹ ban đầu ÷ 2 (tỷ lệ ký quỹ ban đầu do VSDC công bố). Đây là thuế theo GIAO DỊCH (không phải theo lãi/lỗ), nên vẫn phát sinh ngay cả với lệnh thua – một yếu tố bào mòn lợi thế quan trọng đối với chiến lược chu kỳ tần suất cao. (Đề xuất cải cách đánh thuế 20% trên lãi ròng của phái sinh đang ở dạng dự thảo, chưa thành luật.) |
| Liquidity Notes | VN30F1M (tháng hiện tại) chiếm gần như toàn bộ thanh khoản; các tháng/quý xa rất kém thanh khoản – tránh dùng cho tín hiệu chu kỳ. Tín hiệu Thời gian–Giá tốt nhất xuất hiện trong các phiên khớp lệnh liên tục, hạn chế giao dịch trong phiên ATO/ATC. Dòng vốn khối ngoại (nhà đầu tư nước ngoài) và việc Việt Nam được FTSE Russell nâng hạng thị trường mới nổi (hiệu lực 21/09/2026) là bối cảnh cấu trúc tác động đến VN30. |
Thị trường vận động theo nhịp điệu và chu kỳ. Phân tích thời gian giúp dự báo KHI NÀO khả năng đảo chiều, bổ sung cho phân tích giá vốn cho biết Ở ĐÂU. Kết hợp cả hai tạo ra thiết lập xác suất cao hơn so với chỉ dùng một.
Bắt đầu đơn giản: Ghi nhận thời gian giữa các đỉnh và đáy swing gần đây. Tìm quy luật (ví dụ đáy mỗi 15–20 ngày). Phóng chiếu điểm xoay tiếp theo dựa trên bình quân. Thêm các khung giờ phiên (điểm xoay 9:30, 10:00, 14:00).
Với VN30F: 10:00 (kết thúc giờ đầu), 11:00 (giữa sáng), 13:00 (mở lại sau nghỉ trưa) và 14:00 (đảo chiều buổi chiều). Điểm 13:00 đặc biệt riêng của Việt Nam do thị trường mở lại sau gián đoạn 90 phút. Theo dõi điểm nào hiệu quả nhất với phong cách của bạn.
Không. Luôn kết hợp thời gian với giá. Chu kỳ thời gian gợi ý KHI NÀO, nhưng bạn cần giá ở vùng then chốt và một tín hiệu xác nhận. Thời gian một mình không đủ để vào lệnh – cần hợp lưu.
Từng chu kỳ riêng lẻ có độ chính xác 50–60%. Hợp lưu của nhiều chu kỳ cải thiện đáng kể xác suất. Theo dõi độ chính xác của bạn – nếu thường xuyên dưới 50%, phương pháp hoặc chế độ thị trường có thể cần điều chỉnh.
Tính phóng chiếu từ mỗi phương pháp (chu kỳ swing, thời gian Fibonacci, Gann). Đánh dấu tất cả trên đồ thị. Nơi 2–3 phương pháp hội tụ trong 2–3 ngày, bạn có cửa sổ hợp lưu cao. Phân hạng theo số chu kỳ hội tụ.
Một khái niệm Gann, trong đó thời gian và giá được cân bằng hình học. Khi đơn vị thời gian bằng đơn vị giá (hoặc theo tỷ lệ), điểm xoay có khả năng xảy ra. Ví dụ: nhịp 240 điểm gợi ý quan sát điểm xoay quanh 240 đơn vị thời gian. Lưu ý quy đổi giờ giao dịch thực của VN30F (~4 giờ/phiên).
Khi chu kỳ hội tụ nhưng không đảo chiều: xu hướng đang đặc biệt mạnh. Đừng chống lại. Chờ cụm chu kỳ kế tiếp. Đảo chiều cuối cùng, khi xảy ra, có thể đáng kể.
Dừng theo giá thoát khi giá vượt mức của bạn. Dừng theo thời gian thoát khi đảo chiều kỳ vọng không xảy ra trong cửa sổ. Cả hai đều giá trị – dừng theo thời gian giúp tránh giữ lệnh chết.
Thị trường thường phản ứng gần ngày kỷ niệm của các điểm xoay lớn trước đó. Nếu một đáy quan trọng xảy ra vào 15/6 năm ngoái, quan sát 13–17/6 năm nay để tìm điểm xoay tiềm năng. Gann theo dõi ngày kỷ niệm rất kỹ.
Góc Gann thể hiện tỷ lệ giá/thời gian. 1×1 (45°) là cân bằng – giá trên là mạnh. Góc dốc hơn (2×1, 3×1) cho thấy xu hướng mạnh hơn. Góc tạo hỗ trợ/kháng cự động. Phá một góc nhắm tới góc kế tiếp.
Các con số xoắn ốc từ tâm. Các số trên cùng góc (cách 90°, 180°) có quan hệ với nhau. Tìm giá hoặc ngày trên vòng, phóng chiếu tới các số liên quan để xác định hỗ trợ/kháng cự hoặc thời điểm chu kỳ. Khi số giá và số thời gian trùng, hợp lưu mạnh.
Xu hướng: chu kỳ giãn, dùng cho pullback. Đi ngang: chu kỳ tin cậy, tự tin đầy đủ. Biến động cao: cửa sổ rộng hơn, giảm khối lượng. Theo dõi độ chính xác để phát hiện đổi chế độ. Dưới 50% độ chính xác gợi ý đã đổi chế độ. Dùng ATR/biến động lịch sử của VN30 thay vì chỉ số VIX (Việt Nam không có).
Hạng A (từ 3 chu kỳ + giá): rủi ro 2%. Hạng B (2 chu kỳ + giá): 1,5%. Hạng C (1 chu kỳ + giá): 1% hoặc bỏ qua. Hạng D (chỉ thời gian HOẶC giá): không giao dịch. Tập trung vốn vào hợp lưu cao nhất. Tại Việt Nam, luôn lấy MIN giữa số theo rủi ro và số theo ký quỹ khả dụng.
Tính chu kỳ theo lịch sử. Phóng chiếu về phía trước từ mỗi swing. Đo độ chính xác (điểm xoay có xảy ra trong cửa sổ không?). Theo dõi theo loại chu kỳ (swing, Fibonacci, Gann). Kiểm định qua các chế độ. Cần nhận diện swing sạch và xử lý đúng khoảng nghỉ trưa trong dữ liệu intraday VN30F.
Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.
Get Vietnam access →