Đọc cấu trúc thị trường qua nến và mô hình giá
| Strategy Type | Giao dịch thuần túy theo giá, không dùng chỉ báo |
| Market Outlook | Đọc cấu trúc thị trường qua nến và mô hình giá |
| Risk Profile | Rủi ro vừa phải với điểm dừng lỗ phụ thuộc bối cảnh |
| Reward Profile | Tỷ lệ Lời/Lỗ (R:R) 1:2 đến 1:4 tùy chất lượng setup |
| Time Horizon | Giao dịch trong ngày (intraday) đến trung hạn (swing) |
| Capital Requirement | Trung bình (theo ký quỹ HĐTL VN30 do VSDC quy định) |
| Margin Type | Ký quỹ phái sinh VN30 (~17% giá trị hợp đồng), đòn bẩy ~1:5 đến 1:6 |
| Best Used When | Thị trường có xu hướng rõ, các vùng hỗ trợ/kháng cự quan trọng, vùng đảo chiều |
| Hose Hnx Applicability | Rất hiệu quả trên HĐTL VN30 (VN30F) nhờ hành động giá sạch, thanh khoản tập trung và cơ chế giao dịch T+0. VN30F là công cụ phái sinh duy nhất có thanh khoản cao cho nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam - không có hợp đồng tương lai cổ phiếu đơn lẻ và không có quyền chọn (options) niêm yết. |
| Ssc Compliance | Tuân thủ quy định giao dịch chứng khoán phái sinh của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN/SSC). HĐTL VN30 được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), bù trừ và thanh toán qua Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC). Tài sản cơ sở là chỉ số VN30 trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). |
| Contract Specifications | 100.000 VND mỗi điểm chỉ số (1 hợp đồng) • Khoảng 17% giá trị hợp đồng (do VSDC công bố; công ty chứng khoán thường yêu cầu cao hơn) - tương đương đòn bẩy ~1:5 đến 1:6 • 0,1 điểm chỉ số = 10.000 VND mỗi hợp đồng • ±7% so với giá tham chiếu • 1 hợp đồng • Tháng hiện tại (VN30F1M), tháng kế tiếp (VN30F2M), và 2 tháng cuối của 2 quý gần nhất (VN30F1Q, VN30F2Q) |
| Trading Hours | 8:45 - 14:45 (giờ Việt Nam, ICT/UTC+7). Phiên sáng: ATO 8:45-9:00, khớp lệnh liên tục 9:00-11:30. Nghỉ trưa: 11:30-13:00. Phiên chiều: khớp lệnh liên tục 13:00-14:30, ATC 14:30-14:45. Thị trường phái sinh mở cửa sớm hơn thị trường cơ sở 15 phút. |
| Expiry Considerations | HĐTL đáo hạn vào Thứ Năm tuần thứ ba của tháng đáo hạn, thanh toán bằng tiền mặt (cash-settled) dựa trên giá trị trung bình của chỉ số VN30 trong 30 phút cuối của ngày giao dịch cuối cùng. Các mô hình hành động giá vẫn còn hiệu lực nhưng cần dự phòng biến động tăng mạnh trong ngày đáo hạn (hiện tượng đè giá/pin quanh các mức quan trọng). |
| Tax Implications | Thuế TNCN với chuyển nhượng HĐTL = 0,1% × Giá chuyển nhượng từng phần, trong đó Giá chuyển nhượng = (Giá thanh toán × Hệ số nhân hợp đồng 100.000 × Số lượng hợp đồng × Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do VSDC công bố) / 2. Mỗi lệnh mua và lệnh bán đều bị tính thuế riêng. Ví dụ: 10 HĐTL VN30F1M khớp ở 1.900 điểm, ký quỹ 17% thì thuế = 1.900 × 100.000 × 10 × 17% / 2 × 0,1% = 161.500 VND mỗi chiều. Lưu ý: Bộ Tài chính đã có dự thảo (2026) đề xuất chuyển sang đánh thuế 20% trên lợi nhuận thực tế - hiện vẫn đang lấy ý kiến, chưa có hiệu lực. Không có thuế STT/CTT hay phí tem (stamp duty) như tại Ấn Độ. |
| Liquidity Notes | Tín hiệu hành động giá tốt nhất trong giờ cao điểm buổi sáng 9:00-10:00 (thanh khoản cao nhất trong ngày) và phiên cuối trước ATC. Cơ chế T+0 cho phép mua bán nhiều lần trong ngày và ghi nhận lợi nhuận ngay lập tức. Vì bán khống cổ phiếu cơ sở chưa được phép với nhà đầu tư cá nhân, VN30F là cách duy nhất để giao dịch theo chiều giảm của thị trường. |
Không, hành động giá thuần túy không dùng chỉ báo. Triết lý là các chỉ báo bắt nguồn từ giá, nên nghiên cứu giá trực tiếp sẽ hiệu quả hơn. Bạn chỉ cần biểu đồ nến với các mức hỗ trợ/kháng cự được đánh dấu.
Hành động giá có độ dốc học tập cao hơn giao dịch theo chỉ báo. Dự kiến cần 6-12 tháng quan sát biểu đồ thường xuyên để phát triển kỹ năng nhận diện mô hình. Bắt đầu với một hoặc hai mô hình và thành thạo chúng trước khi thêm các mô hình khác.
Bắt đầu với khung thời gian lớn hơn (Ngày, 4 giờ) nơi các mô hình rõ ràng hơn và bạn có nhiều thời gian phân tích hơn. Khi có kinh nghiệm, bạn có thể chuyển xuống khung nhỏ hơn. Luôn dùng nhiều khung thời gian để có bối cảnh.
Bỏ qua nó. Các mô hình ở khoảng trống (không tại hỗ trợ/kháng cự) có tỷ lệ thành công thấp hơn nhiều. Chờ giá đến một mức quan trọng trước khi tìm mô hình. Kiên nhẫn là chìa khóa trong giao dịch hành động giá.
Tìm các điểm dao động nơi giá đã đảo chiều. Nhiều lần chạm ở mức giá tương tự xác nhận mức đó. Các số tròn (1.900, 1.950) cũng đóng vai trò hỗ trợ/kháng cự. Đánh dấu dưới dạng vùng (±2-3 điểm) chứ không phải đường chính xác.
Phá vỡ hợp lệ có: nến mạnh đóng cửa vượt mức (không chỉ là bóng), tiếp diễn ở nến kế tiếp, lý tưởng là khối lượng cao hơn. Phá vỡ giả cho thấy nến yếu, đảo chiều ngay lập tức, không có sự tiếp diễn. Hãy chờ xác nhận.
Các mức cho biết NƠI tìm lệnh (vùng hỗ trợ/kháng cự). Các mô hình cho biết KHI NÀO vào lệnh (tín hiệu kích hoạt). Bạn cần cả hai - mô hình tại mức là một lệnh, mô hình ở khoảng trống thì không. Mức không có mô hình = chờ tín hiệu kích hoạt.
Khung lớn được ưu tiên. Nếu khung Ngày tăng nhưng khung Giờ cho mô hình giảm, hoặc bỏ qua hoặc vào lệnh Bán với khối lượng giảm. Các lệnh tốt nhất đồng thuận tất cả khung thời gian. Tín hiệu mâu thuẫn = setup xác suất thấp hơn.
Dời về hòa vốn khi giá đã di chuyển 1:1 (bằng số tiền rủi ro) theo hướng có lợi và cho thấy động lượng tiếp diễn. Dời quá sớm sẽ bị quét trong các đợt hồi thông thường. Đừng dời nếu giá đang chật vật tại một mức.
Theo dõi: kích thước nến giảm dần sau xu hướng, bóng dài theo hướng xu hướng, các nến hấp thụ tại hỗ trợ/kháng cự, CHoCH (đợt tăng yếu/đợt hồi mạnh trong xu hướng tăng). Những điều này xuất hiện trước đảo chiều trước khi cấu trúc bị phá.
Định nghĩa quy tắc chính xác: tỷ lệ thân/biên độ, yêu cầu độ dài bóng, vị trí giá đóng cửa. Phát hiện cấu trúc bằng thuật toán đỉnh/đáy dao động (đỉnh/đáy cao/thấp hơn N nến ở mỗi bên). Kiểm thử các tổ hợp mô hình + vị trí + bối cảnh.
Hỗ trợ/kháng cự là các mức nơi giá đã đảo chiều (vì bất kỳ lý do nào). Vùng cung/cầu thể hiện cụ thể dấu chân của tổ chức - các vùng nền trước những đợt di chuyển mạnh nơi các lệnh chưa khớp còn lại. Vùng có độ rộng và yếu đi sau mỗi lần kiểm tra.
Xu hướng: mô hình tiếp diễn, giao dịch theo cấu trúc, dời dừng phần lãi. Đi ngang: chỉ mô hình đảo chiều tại biên, chốt lời nhanh. Biến động cao: chỉ mô hình mạnh, dừng lỗ rộng hơn, khối lượng nhỏ hơn. Theo dõi tỷ lệ thắng theo từng trạng thái.
A+ (mô hình + mức + khung lớn + khối lượng): rủi ro 2%. A (mô hình + mức + một yếu tố): rủi ro 1,5%. B (mô hình + mức): rủi ro 1% hoặc bỏ qua. C (chỉ mô hình): Luôn bỏ qua. Điều này tập trung vốn vào các cơ hội tốt nhất.
Phân bổ 30-40% cho hành động giá. Quản lý tương quan (các vị thế cùng chiều tính chung). Lưu ý đặc thù Việt Nam: chỉ có một tài sản cơ sở phái sinh là VN30, nên đa dạng hóa thực sự cần kết hợp với cổ phiếu cơ sở hoặc chiến lược khác. Đặt giới hạn drawdown chiến lược 15%. Theo dõi theo mô hình và điều kiện để xác định điều gì hiệu quả nhất với chính bạn.
Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.
Get Vietnam access →