Giao dịch Hợp đồng Tương lai theo Dòng tiền Phái sinh

Hợp đồng Tương lai Nâng cao Vietnam Hợp đồng Tương lai Chỉ số VN30 Hợp đồng Tương lai Chỉ số VN100 Hợp đồng Tương lai Trái phiếu Chính phủ Chứng quyền có bảo đảm (dùng làm dữ liệu phái sinh)

Dùng dữ liệu thị trường phái sinh (OI hợp đồng tương lai, chênh lệch cơ sở 'basis', chứng quyền, dòng tiền khối ngoại và tự doanh) để định hướng quyết định giao dịch HĐTL

Learn this and Vietnam-market strategies in depth — one-time purchase, lifetime access.
Unlock full hub →

Quick Reference

Strategy Type Giao dịch HĐTL dựa trên dữ liệu phái sinh / Phân tích dòng tiền phái sinh
Market Outlook Dùng dữ liệu thị trường phái sinh (OI hợp đồng tương lai, chênh lệch cơ sở 'basis', chứng quyền, dòng tiền khối ngoại và tự doanh) để định hướng quyết định giao dịch HĐTL
Risk Profile Trung bình - tận dụng thông tin phái sinh để định vị vị thế HĐTL
Reward Profile Lợi thế tăng thêm nhờ hiểu được động lực của thị trường phái sinh
Time Horizon Trong ngày đến vài tuần, tùy theo chu kỳ đáo hạn HĐTL
Capital Requirement Trung bình (50.000.000 ₫ - 200.000.000 ₫)
Margin Type Ký quỹ tại VSDC (~17% giá trị hợp đồng); giảm vị thế qua đêm khi gần ngày đáo hạn
Best Used When Có biến động OI rõ rệt, gần ngày đáo hạn, chênh lệch cơ sở (basis) đáng kể, hoặc khối ngoại/tự doanh giao dịch ròng mạnh

Payoff Profile

Lãi/lỗ HĐTL tuyến tính, được định hướng bởi thông tin từ thị trường phái sinh Việt Nam (OI, basis, dòng tiền, chứng quyền)

Vietnam Market Details

Hose Hnx Applicability HĐTL VN30 và VN100 giao dịch trên HNX (Sở GDCK Hà Nội); chỉ số cơ sở VN30 và chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên HOSE (Sở GDCK TP.HCM). Phân tích kết hợp OI của HĐTL với chỉ số VN30 và dữ liệu chứng quyền
Ssc Compliance Tuân thủ đầy đủ - sử dụng dữ liệu phái sinh công khai (OI, basis, chứng quyền, giao dịch khối ngoại/tự doanh) do HNX/HOSE/VSDC công bố để giao dịch HĐTL
Lot Sizes Hệ số nhân 100.000 â‚«/Ä‘iểm. Giá trị 1 hợp đồng ≈ chỉ số × 100.000 â‚« (ví dụ 1.880 Ä‘iểm ≈ 188.000.000 â‚« giá trị danh nghÄ©a) • Hệ số nhân 100.000 â‚«/Ä‘iểm (sản phẩm má»›i, thanh khoản còn thấp hÆ¡n VN30) • Việt Nam KHÔNG có HĐTL trên từng cổ phiếu riêng lẻ (khác vá»›i 'Stock Futures' tại Ấn Độ)
Trading Hours 8:45 - 14:45 (giờ Việt Nam, ICT). ATO 8:45-9:00, khớp liên tục 9:00-11:30, nghỉ trưa 11:30-13:00, khớp liên tục 13:00-14:30, ATC 14:30-14:45
Expiry Schedule Ngày giao dịch cuối cùng là Thứ Năm thứ ba cá»§a tháng đáo hạn (nếu trùng nghỉ lá»… thì lùi về ngày giao dịch liền trước) • Các tháng cuối quý (3, 6, 9, 12) là hợp đồng quý • Niêm yết đồng thời 4 hợp đồng: tháng hiện tại, tháng kế tiếp, và 2 tháng cuối quý gần nhất • Việt Nam KHÔNG có HĐTL đáo hạn hàng tuần (khác Ấn Độ). HĐTL thanh toán bằng tiền (cash-settled) dá»±a trên giá trị chỉ số VN30 trong phiên đáo hạn
Key Data Sources OI (khối lượng vị thế mở) cá»§a HĐTL VN30 - lấy từ HNX, bảng giá công ty chứng khoán, Vietstock, FireAnt; cập nhật trong phiên • CÆ¡ sở (basis) = Giá HĐTL − Chỉ số VN30 cÆ¡ sở. Đây là tín hiệu định vị/tâm lý quan trọng nhất cá»§a thị trường phái sinh Việt Nam • Giá trị giao dịch ròng cá»§a khối ngoại và tá»± doanh trên cổ phiếu VN30 và trên phái sinh (HOSE/HNX công bố hằng ngày) • Tá»· lệ Put/Call chỉ mang tính tham khảo: thị trường chứng quyền Việt Nam chá»§ yếu là chứng quyền MUA trên cổ phiếu đơn lẻ, và Việt Nam chưa có quyền chọn chỉ số. Thước Ä‘o tâm lý đáng tin hÆ¡n ở Việt Nam là basis và dòng tiền khối ngoại/tá»± doanh • Khái niệm 'Ä‘iểm Ä‘au tối Ä‘a' áp dụng rất hạn chế ở cấp chỉ số do Việt Nam chưa có quyền chọn chỉ số. Gần ngày đáo hạn, yếu tố chi phối là sá»± há»™i tụ cá»§a basis về 0 và mức giá thanh toán cuối cùng • Biến động hàm ý (IV) lấy từ giá chứng quyền có bảo đảm; bổ sung bằng biến động lịch sá»­/thá»±c hiện cá»§a VN30. Việt Nam chưa có chỉ số biến động (VIX) chính thức
Tax Implications Thuế TNCN chuyển nhượng phái sinh mỗi lần = (Giá thanh toán × hệ số nhân 100.000 ₫ × số hợp đồng × tỷ lệ ký quỹ ban đầu tại VSDC) ÷ 2 × 0,1%. Ngoài ra còn phí giao dịch, phí quản lý vị thế và phí qua đêm theo biểu phí của CTCK và VSDC. Hãy xác nhận mức hiện hành với công ty chứng khoán

Frequently Asked Questions

Tôi tìm dữ liệu OI của HĐTL VN30 ở đâu?

Dữ liệu OI HĐTL VN30 có ở nhiều nguồn: 1) HNX (hnx.vn) - đầu mối chính thức cho phái sinh. 2) Bảng giá phái sinh của công ty chứng khoán (SSI, VNDIRECT, VPS, MBS, HSC...). 3) Vietstock (finance.vietstock.vn) - thống kê và biểu đồ OI, basis. 4) FireAnt, TradingView - một phần dữ liệu phái sinh. OI cập nhật trong phiên trên bảng giá; dữ liệu cuối phiên có sau khi đóng cửa. Hãy theo dõi cả OI hợp đồng tháng hiện tại (thanh khoản cao nhất) và diễn biến basis song song.

Tôi có cần giao dịch chứng quyền để áp dụng chiến lược này không?

Không, bạn chỉ giao dịch HĐTL. Chiến lược này dùng DỮ LIỆU phái sinh (OI, basis, dòng tiền khối ngoại/tự doanh, hoạt động chứng quyền) để định hướng quyết định giao dịch HĐTL VN30. Bạn không mua/bán chứng quyền trực tiếp. Ưu điểm: HĐTL có lãi/lỗ tuyến tính, thanh toán bằng tiền, có thể bán khống và thực thi đơn giản. Bạn chỉ đọc dữ liệu thị trường phái sinh để biết dòng tiền tổ chức đang định vị ở đâu.

Vì sao basis lại quan trọng đến vậy ở Việt Nam?

Vì Việt Nam chưa có quyền chọn chỉ số, basis (chênh lệch giữa giá HĐTL và chỉ số VN30) trở thành thước đo tâm lý/định vị quan trọng nhất. Basis premium (dương) cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả giá cao hơn cho HĐTL = kỳ vọng tăng. Basis discount (âm) cho thấy nhu cầu phòng ngừa/bán khống = phòng thủ. Chiều biến động của basis (đang nới rộng hay thu hẹp) cho biết tâm lý đang cải thiện hay xấu đi. Đến ngày đáo hạn, basis luôn hội tụ về 0.

Việc thanh toán HĐTL VN30 khi đáo hạn diễn ra thế nào?

HĐTL VN30 thanh toán bằng tiền (cash-settled), không giao nhận cổ phiếu. Ngày giao dịch cuối cùng là Thứ Năm thứ ba của tháng đáo hạn. Giá thanh toán cuối cùng dựa trên giá trị chỉ số VN30 trong phiên đáo hạn (đặc biệt là phiên ATC). Vì vậy phiên ATC ngày này thường biến động mạnh. Lời khuyên cho người mới: đóng vị thế trước phiên ATC ngày đáo hạn để tránh rủi ro biến động giá thanh toán.

Cần bao nhiêu vốn để giao dịch HĐTL VN30?

Ký quỹ ban đầu do VSDC quy định, hiện khoảng 17% giá trị hợp đồng (một số CTCK cộng thêm biên đệm, ví dụ 17,5%). Ví dụ: HĐTL ở 1.880 điểm thì giá trị danh nghĩa 1 hợp đồng ≈ 1.880 × 100.000 = 188.000.000 ₫; ký quỹ ban đầu ≈ 188.000.000 × 17% ≈ 32.000.000 ₫/hợp đồng. Nên có vốn dư so với mức ký quỹ tối thiểu để chịu được biến động và yêu cầu ký quỹ bổ sung. Khoảng 50-200 triệu đồng là hợp lý để giao dịch vài hợp đồng có biên an toàn. Xác nhận tỷ lệ ký quỹ hiện hành với CTCK.

Làm sao xử lý khi các tín hiệu phái sinh mâu thuẫn nhau?

Khi tín hiệu mâu thuẫn: 1) Ưu tiên diễn biến OI HĐTL - thể hiện vốn thực sự đang định vị. 2) Coi trọng biến động OI gần đây hơn mức tĩnh. 3) Nếu basis mâu thuẫn với dòng tiền khối ngoại, xem basis là lớp tâm lý phủ lên cấu trúc vị thế. 4) Yếu tố đáo hạn (basis hội tụ) chỉ liên quan khi gần ngày đáo hạn. 5) IV/chứng quyền cho bối cảnh biến động, không cho hướng. Giải pháp: nếu chưa tới 3/5 tín hiệu đồng thuận, hãy coi đó là 'không giao dịch' hoặc 'giảm khối lượng'. Đừng ép giao dịch khi tín hiệu nhiễu loạn.

Nên điều chỉnh chiến lược thế nào trong tuần đáo hạn so với tuần thường?

Tuần đáo hạn: yếu tố basis hội tụ trở nên quan trọng, biến động tăng dần, đặc biệt nguy hiểm ở phiên ATC ngày Thứ Năm thứ ba (xác định giá thanh toán) - giảm mạnh khối lượng ngày đáo hạn. Tuần thường: tập trung vào diễn biến OI, basis và dòng tiền khối ngoại; có thể giữ vị thế lâu hơn mà ít lo về thanh toán; chú trọng OI đang xây dựng cho chu kỳ tới. Điều chỉnh then chốt: siết chặt cắt lỗ trong tuần đáo hạn do biến động cao.

Khác nhau giữa OI của hợp đồng tháng hiện tại và OI tháng xa là gì?

OI hợp đồng tháng hiện tại: phản ánh dòng tiền và định vị ngắn hạn, thanh khoản cao nhất - đây là nơi nên tập trung phân tích và giao dịch. OI hợp đồng tháng xa (tháng kế tiếp, tháng cuối quý): thanh khoản mỏng hơn, phản ánh định vị dài hạn hoặc hoạt động roll vị thế. Khi gần đáo hạn, dòng tiền chuyển dần từ hợp đồng tháng hiện tại sang tháng kế tiếp (hiện tượng roll), khiến OI tháng hiện tại giảm và OI tháng kế tiếp tăng. Theo dõi cả hai để hiểu bức tranh chuyển vị thế.

Làm sao theo dõi biến động OI trong phiên?

Cách theo dõi OI trong phiên: 1) Bảng giá phái sinh của CTCK - phần lớn hiển thị OI và biến động OI thời gian thực. 2) Vietstock - biểu đồ OI và basis cập nhật trong phiên. 3) FireAnt, TradingView - một phần dữ liệu OI HĐTL. Chỉ số cần theo dõi: thay đổi OI so với phiên trước (đang mở hay đóng vị thế?), thay đổi trong ngày (định vị nội phiên), và quan trọng là theo dõi đồng thời chiều biến động của basis để xác nhận bản chất dòng tiền.

Vì sao vùng hỗ trợ/kháng cự dựa trên OI và kỹ thuật có thể thất bại?

Các vùng này thất bại khi: 1) Tin tức/sự kiện lớn lấn át định vị kỹ thuật (NHNN bất ngờ, biến động vĩ mô, FOMC). 2) Định vị quá lệch một chiều - khi tất cả cùng một phía, việc tất toán có thể đẩy giá xuyên qua vùng. 3) Khối ngoại đảo chiều đột ngột, rút lực đỡ/lực cản. 4) Động lực ngày đáo hạn (biến động phiên ATC) đẩy giá xuyên vùng. 5) Nhiều lần kiểm tra thất bại - mỗi lần làm yếu sự bảo vệ. Quản trị rủi ro: không bao giờ coi vùng OI/kỹ thuật là chắc chắn; chỉ dùng như yếu tố nâng xác suất kèm cắt lỗ hợp lý.

Tôi có thể tính Trạng thái Gamma (GEX) cho thị trường Việt Nam không?

Không thể tính GEX ở cấp chỉ số đúng nghĩa, vì Việt Nam chưa có thị trường quyền chọn chỉ số đủ sâu - GEX cần dữ liệu gamma và OI trên toàn bộ strike của quyền chọn chỉ số. Cái gần nhất là proxy đơn lẻ: khi giá cổ phiếu trụ tiến gần giá thực hiện của các chứng quyền có khối lượng lớn, nhà phát hành điều chỉnh phòng ngừa (delta hedge) và có thể tạo lực mua/bán cục bộ trên cổ phiếu đó. Đây là tín hiệu đơn lẻ, không phải GEX chỉ số. Tại Việt Nam, hãy dựa vào OI HĐTL và basis - những dữ liệu thực sự sẵn có và đáng tin cậy hơn.

Làm sao phân biệt dòng tiền đầu cơ với dòng tiền phòng ngừa trong phái sinh Việt Nam?

Phân biệt theo dấu hiệu: Dòng tiền đầu cơ - thường gắn với việc mở vị thế HĐTL theo hướng rõ ràng kèm basis nới rộng cùng chiều, khối ngoại/tự doanh mua hoặc bán ròng dứt khoát, định vị tập trung. Dòng tiền phòng ngừa - tự doanh phòng ngừa chứng quyền/ETF, hoặc nhà đầu tư bán khống HĐTL để bảo vệ danh mục cổ phiếu (basis discount nhưng không kèm bán tháo cổ phiếu). Ý nghĩa: dòng tiền đầu cơ định hướng mạnh hơn; basis discount do phòng ngừa danh mục ít bi quan hơn discount do bán khống chủ động. Hãy nhìn vào sự đồng pha giữa OI, basis và giao dịch cổ phiếu cơ sở.

Nên backtest chiến lược HĐTL theo dòng tiền phái sinh như thế nào?

Cách backtest: 1) Dữ liệu: OI HĐTL VN30, basis (giá HĐTL và chỉ số VN30), dòng tiền khối ngoại/tự doanh theo lịch sử - HNX/Vietstock cung cấp phần lớn. 2) Tái lập tín hiệu: tính basis, biến động OI, dòng tiền ròng cho từng phiên. 3) Quy tắc vào/ra: mã hóa cách bạn sẽ giao dịch mỗi ngày. 4) Trượt giá: tính chi phí thực tế (1-2 điểm trên HĐTL) và phí, thuế. 5) Căn thời gian: bảo đảm dấu thời gian dữ liệu phái sinh khớp với thời điểm ra quyết định. Lưu ý: dữ liệu phái sinh Việt Nam ngắn (HĐTL ra mắt tháng 8/2017) nên cần thận trọng khi suy diễn thống kê. Kỳ vọng: tỷ lệ thắng 55-65%, hệ số lợi nhuận 1,3-1,6 cho hệ thống thiết kế tốt.

Vị thế của khối ngoại và tự doanh ảnh hưởng thế nào đến chiến lược của nhà đầu tư cá nhân?

Ảnh hưởng của khối ngoại/tự doanh: Khối ngoại là nhóm có ảnh hưởng tâm lý lớn ở Việt Nam; mua/bán ròng mạnh trên cổ phiếu VN30 thường dẫn dắt chỉ số và do đó dẫn dắt HĐTL. Tự doanh CTCK đôi khi giao dịch liên quan đến phòng ngừa chứng quyền/ETF. HOSE/HNX công bố giao dịch ròng khối ngoại và tự doanh hằng ngày. Chiến lược: khi khối ngoại bán ròng cực mạnh, tôn trọng đó như áp lực thực (nhưng cực trị có thể là tín hiệu ngược chiều); khi khối ngoại mua ròng mạnh kèm OI HĐTL tăng chiều mua và basis nới rộng, ưu tiên chiều mua. Kết hợp với định vị OI để có bức tranh đầy đủ - tương tự cách dùng FII/DII ở Ấn Độ.

Khung định thời điểm thị trường dựa trên dữ liệu phái sinh cho HĐTL là gì?

Khung định thời điểm tại Việt Nam: 1) Chế độ biến động: biến động lịch sử VN30 và IV chứng quyền rất thấp = tự mãn, rủi ro bùng nổ; rất cao = sợ hãi, khả năng tạo đáy. 2) Chu kỳ basis: theo dõi basis trung bình trượt 20 phiên - discount sâu cực trị thường là cơ hội mua; premium quá rộng cực trị thường là cơ hội bán. 3) Chu kỳ dòng tiền khối ngoại: bán ròng kéo dài cực trị = sợ hãi tạo đáy; mua ròng hưng phấn = đỉnh đang hình thành. 4) Định vị OI: khi OI tập trung mạnh quanh một vùng giá, cú breakout khỏi vùng đó thường mạnh. 5) Lịch sự kiện: NHNN, kỳ xem xét FTSE/MSCI, tái cơ cấu ETF, FOMC. Dùng tổng hợp các yếu tố này để đánh giá chế độ thị trường, rồi áp dụng vùng OI/kỹ thuật chiến thuật để vào lệnh.

Related Strategies

Chiến lược HĐTL 226
Chiến lược HĐTL 227
Chiến lược giao dịch khoảng trống giá (Gap)

Master Vietnam trading strategies on AlgoKing

Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.

Get Vietnam access →