Giao dịch Cung và Cầu

Hợp đồng tương lai Trung cấp Vietnam Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm Cổ phiếu cơ sở thuộc rổ VN30 Chứng chỉ quỹ ETF mô phỏng VN30 (E1VFVN30, FUEVFVND) Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant) Hàng hóa phái sinh trên Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV)
Learn this and Vietnam-market strategies in depth — one-time purchase, lifetime access.
Unlock full hub →

Quick Reference

Strategy Overview Giao dịch Cung và Cầu xác định các vùng giá nơi áp lực mua (cầu) hoặc áp lực bán (cung) lớn đã tạo ra những chuyển động giá mạnh. Các vùng này đại diện cho những khu vực còn tồn dư lệnh chưa khớp của các tổ chức, và giá có xu hướng quay lại trước khi tiếp tục đi theo hướng ban đầu. Khác với hỗ trợ và kháng cự truyền thống vốn dựa trên số lần giá chạm, vùng cung-cầu được xác định dựa trên điểm xuất phát của các nhịp di chuyển mạnh, mang lại những khu vực vào lệnh xác suất cao với tham số rủi ro được xác định rõ ràng.
Best Conditions Hiệu quả nhất sau những nhịp di chuyển bốc đồng mạnh để lại các vùng rõ ràng, trong các thị trường có xu hướng với cấu trúc xác định, và trên các công cụ thanh khoản cao có sự tham gia rõ nét của tổ chức
Avoid When Tránh giao dịch những vùng đã bị kiểm định nhiều lần, trong các thị trường đi ngang lình xình không có nhịp di chuyển rõ ràng, và trên các công cụ thanh khoản thấp nơi các vùng kém tin cậy

Payoff Profile

Giao dịch Cung và Cầu sử dụng sơ đồ vùng thể hiện điểm xuất phát của các nhịp di chuyển, sự hình thành vùng nền, và các khu vực dự kiến giá sẽ phản ứng

Vietnam Market Details

Market Applicability Rất hiệu quả trên Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (giao dịch tại HNX, bù trừ qua VSDC) nÆ¡i dòng tiền khối ngoại và tá»± doanh cá»§a các công ty chứng khoán tạo ra những vùng mất cân bằng cung-cầu rõ ràng, quan sát được trên khung 15 phút đến khung ngày • Xuất sắc trên các cổ phiếu vốn hóa lá»›n thuá»™c rổ VN30 (VCB, VHM, HPG, FPT, MWG...) có tá»· lệ sở hữu tổ chức cao; các vùng hình thành quanh những mức tích lÅ©y và phân phối quan trọng • Hoạt động tốt trên Hợp đồng tương lai hàng hóa cá»§a Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) như Vàng và Dầu thô, nÆ¡i động lá»±c cung-cầu toàn cầu tạo ra các vùng dá»… nhận diện • Áp dụng được trên Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phá»§ kỳ hạn 5 năm, nÆ¡i kỳ vọng về chính sách lãi suất cá»§a Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và hoạt động phòng há»™ cá»§a các tổ chức tạo ra những khu vá»±c cung-cầu riêng biệt
Trading Sessions 8:45-10:30: Phiên ATO (8:45-9:00) và 60-90 phút đầu thường kiểm định các vùng hình thành từ phiên trước; vùng má»›i hình thành trong biến động mở cá»­a. Lưu ý phái sinh mở cá»­a sá»›m hÆ¡n cÆ¡ sở 15 phút • 10:30-13:30: Giai Ä‘oạn quanh giờ nghỉ trưa (11:30-13:00) thường chứng kiến giá kiểm định lại vùng khi tích lÅ©y sau các nhịp di chuyển đầu phiên • 13:30-15:00: Phiên khá»›p lệnh định kỳ đóng cá»­a ATC (14:30-14:45) và phiên sau giờ PLO (14:45-15:00) tạo ra các vùng quan trọng cho phiên kế tiếp; vị thế cá»§a các tổ chức thể hiện rõ
Institutional Context Các vùng cầu mạnh thường trùng vá»›i giai Ä‘oạn khối ngoại mua ròng; vùng cung thường trùng vá»›i giai Ä‘oạn khối ngoại và tá»± doanh bán ròng • Khối lượng khá»›p lệnh lá»›n và dòng tiền nước ngoài mua ròng mạnh trong ngày hình thành vùng cho thấy hoạt động tích lÅ©y/phân phối thá»±c sá»± cá»§a tổ chức • Các giao dịch thỏa thuận (block) khối lượng lá»›n thường diá»…n ra tại hoặc gần các vùng cung/cầu quan trọng • Vị thế mở (OI) cao trên Hợp đồng tương lai VN30 quanh các vùng cung/cầu cho thấy tổ chức nhận biết các mức giá này
Taxes And Charges Thuế TNCN đối vá»›i phái sinh là 0,1% trên giá trị chuyển nhượng tính thuế cho má»—i lượt mua và bán; công thức = (giá thanh toán × hệ số nhân × số hợp đồng × tá»· lệ ký quỹ ban đầu) / 2 × 0,1%. Cần tính vào lợi nhuận ròng • Phí giao dịch cá»§a công ty chứng khoán (khoảng 2.000-15.000Ä‘/hợp đồng/lượt tùy đơn vị) cá»™ng phí giao dịch HNX 3.000Ä‘/hợp đồng/lượt; thu cho cả lượt mở và lượt đóng vị thế • Phí quản lý vị thế cá»§a VSDC khoảng 2.550Ä‘/hợp đồng/ngày, áp dụng cho vị thế mở giữ qua đêm và cả ngày không giao dịch • Phí quản lý tài sản ký quỹ cá»§a VSDC tính trên số dư ký quỹ cuối ngày tại trung tâm bù trừ; vẫn phát sinh ngay cả khi vị thế thua lá»—
Margin Requirements Khoảng 30-40 triệu đồng/hợp đồng. Tá»· lệ ký quỹ ban đầu tối thiểu do VSDC công bố (khoảng 13%), công ty chứng khoán thường áp ~17-20% trên giá trị hợp đồng. Ví dụ VN30 ở 1.950 Ä‘iểm → giá trị HĐ ≈ 195 triệu → ký quỹ ≈ 33-39 triệu • Hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phá»§ yêu cầu ký quỹ theo quy định riêng cá»§a VSDC; tá»· lệ thường khác vá»›i HĐTL chỉ số do đặc thù biến động • Vá»›i cổ phiếu cÆ¡ sở, tá»· lệ ký quỹ giao dịch (margin) tối thiểu là 50% theo quy định, tương đương đòn bẩy tối Ä‘a 1:1, khác biệt so vá»›i cÆ¡ chế ký quỹ cá»§a phái sinh • Vị thế giữ qua đêm phát sinh phí quản lý vị thế (~2.550Ä‘/HĐ/ngày), cần duy trì đủ tá»· lệ ký quỹ và đối mặt rá»§i ro biến động giá qua đêm khi thị trường nghỉ
Local Factors Các kỳ họp Quốc há»™i, mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế-xã há»™i và các nghị quyết/nghị định lá»›n cá»§a Chính phá»§ tạo ra những vùng cung/cầu quan trọng ảnh hưởng tá»›i thị trường trong nhiều tuần • Quyết định Ä‘iều hành chính sách tiền tệ cá»§a Ngân hàng Nhà nước (lãi suất, tá»· giá, mục tiêu tăng trưởng tín dụng) tạo vùng trên nhóm ngân hàng và các cổ phiếu nhạy cảm vá»›i lãi suất • Kết quả kinh doanh hàng quý tạo ra các vùng riêng cho từng cổ phiếu; nên giao dịch các cổ phiếu dẫn dắt ngành để có mô hình rõ ràng hÆ¡n • Các vùng trên thị trường Mỹ thường ảnh hưởng tá»›i tâm lý và sá»± hình thành vùng trên thị trường Việt Nam; câu chuyện nâng hạng lên thị trường má»›i nổi (FTSE/MSCI) là chất xúc tác lá»›n vá»›i dòng tiền khối ngoại

Frequently Asked Questions

Một vùng cung hoặc cầu có thể được giao dịch bao nhiêu lần trước khi bị coi là đã cạn?

Quy tắc chung là giao dịch vùng ở lần chạm mới (đầu tiên) hoặc nhiều nhất là lần kiểm định đầu tiên. Sau hai lần kiểm định, một vùng thường được coi là đã cạn vì hầu hết lệnh chưa khớp đã được thực hiện. Một số nhà giao dịch còn nghiêm ngặt hơn, chỉ giao dịch các vùng hoàn toàn mới. Hiểu biết then chốt là mỗi lần kiểm định khớp một phần lệnh còn tồn dư, làm giảm 'nhiên liệu' của vùng cho các phản ứng trong tương lai. Một vùng đã bật hai lần có thể thất bại ở lần kiểm định thứ ba, bẫy những nhà giao dịch kỳ vọng một phản ứng nữa.

Tôi nên dùng khung thời gian nào cho giao dịch cung và cầu?

Cung và cầu hoạt động trên mọi khung thời gian, nhưng các khung thời gian khác nhau phù hợp với các phong cách giao dịch khác nhau. Với giao dịch trong ngày: Dùng khung 15 phút đến 1 giờ để nhận diện vùng, với khung 5 phút để tinh chỉnh điểm vào lệnh. Với giao dịch swing: Dùng khung 4 giờ đến ngày cho vùng, với khung 1 giờ để vào lệnh. Với giao dịch giữ vị thế: Dùng khung ngày đến tuần. Vùng khung thời gian lớn quan trọng hơn nhưng ít xuất hiện hơn. Nhiều nhà giao dịch dùng phân tích đa khung thời gian - nhận diện vùng trên khung lớn và canh điểm vào lệnh trên khung nhỏ. Hãy bắt đầu với khung 1 giờ để nhận diện vùng nếu bạn mới làm quen với phương pháp này.

Làm sao tôi biết mình đã vẽ vùng đúng chưa?

Một vùng được vẽ đúng sẽ bao trọn vùng tích lũy (nền) nằm giữa nhịp đi vào và nhịp đi ra khỏi khu vực. Với vùng cầu: đường biên gần ở đỉnh các nến nền, đường biên xa ở đáy (bao gồm bóng nến để an toàn). Với vùng cung: biên gần ở đáy, biên xa ở đỉnh. Vùng không nên quá rộng (hơn 1-2% giá thường cho thấy vùng yếu) hoặc quá hẹp (bỏ sót vùng nền). Nhịp rời khỏi vùng nên thể hiện 2+ nến mạnh đi theo hướng kỳ vọng. Nếu vùng của bạn liên tục bị 'chạm hụt' hoặc 'xuyên hụt', hãy rà soát lại phương pháp vẽ của mình.

Tôi nên vào lệnh ngay khi giá chạm vùng hay chờ xác nhận?

Cả hai cách đều có ưu điểm. Vào lệnh quyết liệt (chạm vùng là vào ngay) cho giá tốt nhất nhưng có rủi ro vùng thất bại mà không có cơ hội phản ứng. Vào lệnh xác nhận (chờ nến từ chối như pin bar hoặc nến nhấn chìm) cung cấp bằng chứng vùng đang hoạt động nhưng ở giá kém hơn. Cách tiếp cận cân bằng: dùng vào lệnh quyết liệt cho vùng hạng A có hợp lưu khung thời gian lớn, dùng vào lệnh xác nhận cho vùng hạng B hoặc cơ hội chưa chắc chắn. Một số nhà giao dịch dùng vào lệnh theo từng phần - 50% khi chạm, 50% khi xác nhận - để cân bằng các đánh đổi.

Khác biệt giữa vùng cung-cầu và Order Block trong SMC là gì?

Cả hai khái niệm đều xác định các khu vực lệnh của tổ chức, nhưng với tiêu chí khác nhau. Vùng cung-cầu được xác định bởi các mô hình Tăng/Giảm-Nền-Tăng/Giảm - toàn bộ khu vực nền tạo thành vùng. Order Block (trong SMC) chính xác hơn là cây nến đơn lẻ trước khi giá bứt phá. Vùng cung-cầu có xu hướng rộng hơn (nhiều nến trong nền) trong khi Order Block thường rộng một nến. Cả hai cách đều hiệu quả; nhiều nhà giao dịch kết hợp chúng - dùng cung-cầu để nhận diện vùng và khái niệm Order Block để vào lệnh chính xác bên trong vùng.

Làm thế nào tôi tích hợp dữ liệu khối ngoại/tự doanh với phân tích vùng cung-cầu cho thị trường Việt Nam?

Dữ liệu khối ngoại và tự doanh cung cấp sự xác nhận của tổ chức cho các vùng. Trong giai đoạn nghi ngờ hình thành vùng cầu, hãy kiểm tra: Khối ngoại có mua ròng trong ngày/tuần đó không? Khối lượng khớp lệnh có tăng vọt (cho thấy tích lũy) không? Khối ngoại có xây dựng vị thế mua trên thị trường phái sinh không? Với vùng cung, hãy kiểm tra các chỉ số ngược lại. Một vùng cầu với khối ngoại mua mạnh có xác suất cao hơn vùng không có. Tuy nhiên, dữ liệu khối ngoại/tự doanh có độ trễ (cuối ngày), nên hãy dùng nó để xác nhận và định hướng thiên hướng, không phải để quyết định vào lệnh theo thời gian thực. Đối chiếu dòng tiền khối ngoại hàng tuần với các sự hình thành vùng quan trọng để có cơ hội tốt nhất.

Điều gì xảy ra khi nhiều vùng tụ lại tại các mức giá tương tự?

Các vùng tụ lại hay 'xếp chồng' tạo ra một khu vực có mức độ quan trọng tăng cao. Khi nhiều vùng từ các khung thời gian khác nhau hoặc các hình thái khác nhau chồng lấn, khu vực đó chứa sự quan tâm tập trung của tổ chức. Ví dụ, nếu một vùng cầu khung ngày, một vùng cầu khung 4 giờ, và một vùng cầu khung 1 giờ đều chồng lấn giữa 1.400-1.410, đây trở thành một khu vực vào lệnh độ tin cậy cao. Hãy giao dịch các vùng xếp chồng với khối lượng lớn hơn (trong giới hạn rủi ro) và kỳ vọng phản ứng mạnh hơn. Sự hợp lưu của nhiều vùng vượt trội hơn bất kỳ vùng đơn lẻ nào.

Tôi nên xử lý thế nào với một vùng mà giá đi vào nhưng sau đó tích lũy bên trong thay vì bật ngay lập tức?

Giá nấn ná trong một vùng là dấu hiệu cảnh báo nhưng chưa phải thất bại tức thì. Hãy theo dõi tính chất nến: Các nến có nhỏ dần không (sự hấp thụ, có thể tích cực cho vùng cầu)? Các nến có lớn dần theo hướng sai không (vùng đang suy yếu)? Khối lượng có giảm (tích lũy bình thường) hay tăng (khả năng thất bại)? Kế hoạch hành động: Nếu giá nấn ná nhưng giữ trên/dưới mức then chốt bên trong vùng, thắt chặt cắt lỗ về ngay ngoài mức đó. Nếu thời gian nắm giữ vượt quá điểm dừng theo thời gian (ví dụ 2 giờ cho giao dịch trong ngày), cân nhắc thoát một phần. Nếu giá đóng cửa vượt đường biên xa, thoát toàn bộ vị thế - vùng đã thất bại.

Vùng cung-cầu có thể thất bại không? Tôi quản lý các vùng thất bại như thế nào?

Có, các vùng có thể và vẫn thất bại - không phương pháp nào có tỷ lệ thắng 100%. Vùng thất bại khi giá đóng cửa vượt đường biên xa (với vùng cầu, là dưới vùng; với vùng cung, là trên vùng). Quản lý: Luôn dùng cắt lỗ - đặt vượt đường biên xa kèm đệm trước khi vào lệnh. Đừng bao giờ dời cắt lỗ ra xa điểm vào với hy vọng vùng sẽ hoạt động. Khi bị cắt lỗ, loại vùng đó khỏi danh sách theo dõi vì nó đã bị vô hiệu hóa. Phân tích các lần thất bại: Chất lượng vùng có thực sự tốt không? Nó có cùng hướng xu hướng không? Bạn có bỏ lỡ dấu hiệu thao túng không? Vùng thất bại là một phần của giao dịch; phân bổ khối lượng phù hợp đảm bảo các lần thất bại đơn lẻ không tác động đáng kể tới tài khoản.

Tôi xếp ưu tiên như thế nào khi có nhiều vùng hợp lệ trên các công cụ khác nhau?

Khung xếp ưu tiên: (1) Vùng chất lượng cao nhất trước - vùng hạng A trên bất kỳ công cụ nào đều hơn vùng hạng B. (2) Ưu tiên công cụ thanh khoản cao - vùng trên HĐTL VN30 và các cổ phiếu trụ hơn các cổ phiếu thanh khoản thấp để dễ khớp lệnh. (3) Đồng thuận đa khung thời gian - vùng có hợp lưu khung lớn xếp hạng cao hơn. (4) Đồng thuận xu hướng - vùng cùng hướng xu hướng hơn ngược xu hướng. (5) Nhận thức về tương quan - tránh nhiều vị thế trên các công cụ có tương quan. Cách tiếp cận thực tế: Xếp hạng tất cả vùng hợp lệ theo điểm chất lượng, chọn 2-3 vùng tốt nhất cho phiên, bỏ qua phần còn lại. Chất lượng hơn số lượng - ít giao dịch chất lượng tốt hơn nhiều giao dịch biên.

Làm thế nào tôi phát hiện khi các vùng đang được dùng để thao túng thay vì tích lũy thực sự của tổ chức?

Dấu hiệu cảnh báo thao túng: (1) Vùng hình thành trong giai đoạn khối lượng thấp (đầu phiên, giờ nghỉ trưa) mà không có khối lượng đáng kể. (2) Vùng khớp quá hoàn hảo vào các mô hình nhỏ lẻ hiển nhiên (số tròn chính xác, đường xu hướng chính xác). (3) Không có sự tăng vọt khối lượng khớp lệnh bất chấp việc hình thành vùng bề ngoài. (4) Nhiều vùng 'hoàn hảo' hình thành liên tiếp rồi tất cả đều thất bại. (5) Vị trí vùng sẽ bẫy được nhiều nhà giao dịch nhỏ lẻ nhất. Cách phát hiện: Kiểm chứng với dữ liệu tổ chức (khối ngoại/tự doanh, khối lượng khớp lệnh). Kiểm tra xem việc hình thành vùng có xảy ra trong tin tức lớn không (phản ứng, không phải của tổ chức). Tìm các mô hình quét lệnh dừng trước khi vùng bị kiểm định. Giao dịch theo thao túng bằng cách chờ bẫy sập, rồi vào lệnh theo hướng ngược lại.

Làm thế nào tôi tích hợp các công cụ dòng lệnh để xác nhận vùng theo thời gian thực?

Quy trình tích hợp dòng lệnh: (1) Nhận diện vùng bằng hành động giá trước - dòng lệnh xác nhận, không thay thế. (2) Khi giá tiến tới vùng, theo dõi delta - delta dương tại vùng cầu xác nhận người mua hấp thụ. (3) Kiểm tra delta lũy kế tìm phân kỳ - giá tạo đáy mới nhưng delta tạo đáy cao hơn cho thấy hoạt động mua ẩn. (4) Trên biểu đồ footprint, tìm sự mất cân bằng mua xếp chồng tại vùng cầu (mua chủ động hấp thụ lệnh chào bán). (5) Xác nhận bằng Volume Profile - vùng tại các Vùng khối lượng cao có nhiều sự hậu thuẫn của tổ chức hơn. Dùng dòng lệnh để có sự tự tin - một vùng với dòng lệnh xác nhận xứng đáng vào lệnh quyết liệt và khối lượng đầy đủ; vùng không có xác nhận xứng đáng khối lượng nhỏ hơn hoặc cách tiếp cận vào lệnh xác nhận.

Tôi nên dùng cách tiếp cận có hệ thống nào để tối ưu hóa tham số vùng trên các công cụ khác nhau?

Quy trình tối ưu hóa: (1) Bắt đầu với tham số mặc định để nhận diện vùng (tối thiểu 2 nến nhịp rời, tối đa 6 nến nền, v.v.). (2) Kiểm tra lại trên 6-12 tháng dữ liệu cho mỗi công cụ. (3) Đo các chỉ số then chốt: tỷ lệ trúng (giá chạm vùng), tỷ lệ thắng (vùng tạo ra mục tiêu lợi nhuận), bội số R trung bình. (4) Điều chỉnh tham số và kiểm tra lại: Với công cụ biến động mạnh, tăng yêu cầu nến nhịp rời, nới rộng khoảng đệm vùng. Với công cụ ổn định, giảm yêu cầu. (5) Kiểm chứng trên dữ liệu ngoài mẫu (giai đoạn thời gian khác). (6) Theo dõi hiệu suất thực và tiếp tục tinh chỉnh. Tránh tối ưu hóa quá mức - tham số hoạt động hoàn hảo trên dữ liệu lịch sử nhưng thất bại khi giao dịch thực cho thấy việc 'khớp đường cong'. Hãy hướng tới các tham số bền vững hoạt động hợp lý qua các điều kiện thị trường khác nhau.

Làm thế nào tôi phát triển và tinh chỉnh một hệ thống quản lý danh sách vùng?

Các thành phần của hệ thống danh sách vùng: (1) Cơ sở dữ liệu/bảng tính theo dõi mọi vùng đang hoạt động kèm: Công cụ, khung thời gian, loại mô hình, mức biên gần/biên xa, điểm chất lượng, trạng thái độ mới, ngày hình thành. (2) Quy trình rà soát hàng ngày: Quét buổi sáng tìm vùng mới, cập nhật độ mới sau các lần kiểm định, loại bỏ các vùng bị vô hiệu hóa/đã cạn. (3) Cảnh báo giá tiệm cận tại nhiều mức (tiến tới vùng, tại vùng, vượt vùng). (4) Theo dõi hiệu suất theo loại vùng, điểm chất lượng, công cụ để cải thiện liên tục. (5) Dọn dẹp thường xuyên: Loại bỏ vùng cũ hơn một khoảng thời gian nhất định (ví dụ 3 tháng), vùng đã kiểm định hai lần, vùng không còn cùng hướng với cấu trúc khung lớn. Triển khai: Bắt đầu đơn giản (bảng tính), tiến hóa lên quét tự động khi kỹ năng phát triển. Kỷ luật duy trì danh sách giúp tránh bỏ lỡ cơ hội và giao dịch các vùng cũ.

Cách tiếp cận tối ưu để giao dịch trong các tuần đáo hạn khi hành vi của vùng có thể bất thường là gì?

Điều chỉnh cho tuần đáo hạn: (1) Tăng khoảng đệm vùng thêm 50-100% - biến động đáo hạn gây xuyên sâu hơn trước khi đảo chiều. (2) Giảm khối lượng vị thế 30-50% để tính đến cắt lỗ rộng hơn và sự bất định gia tăng. (3) Lưu ý điểm Max Pain như một nam châm - các vùng gần Max Pain có động lực khác. (4) Kỳ vọng nhiều cú quét lệnh dừng hơn - thao túng kinh điển tăng lên gần đáo hạn. (5) Ngày thanh toán Thứ Năm: Hoặc tránh hoàn toàn, hoặc chỉ giao dịch các cơ hội độ tin cậy cao với xác nhận bổ sung. (6) Theo dõi thời điểm trong ngày - 13:30-15:00 vào ngày đáo hạn cho thấy hoạt động cực mạnh của tổ chức. (7) Cân nhắc chốt lời sớm hơn - đừng giữ các giao dịch vùng qua thời điểm thanh toán đáo hạn nếu chưa rõ ràng. Phương án thay thế: Một số nhà giao dịch tránh hoàn toàn ngày đáo hạn và tập trung vào Thứ Hai-Thứ Tư để có hành vi vùng sạch hơn.

Related Strategies

Giao dịch theo Phương pháp Wyckoff
Khái niệm Dòng tiền Thông minh (SMC)
Giao dịch theo Volume Profile Giao dịch Hợp đồng tương lai theo VWAP Giao dịch theo Điểm Pivot
Giao dịch Hai đỉnh Hai đáy

Master Vietnam trading strategies on AlgoKing

Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.

Get Vietnam access →