Theo hướng - kiếm lợi nhuận từ các chuyển động giá bền vững theo cả hai chiều
| Strategy Type | Giao dịch theo xu hướng / Giao dịch động lượng |
| Market Outlook | Theo hướng - kiếm lợi nhuận từ các chuyển động giá bền vững theo cả hai chiều |
| Risk Profile | Vừa phải - có điểm dừng lỗ xác định kèm tiềm năng cho những chuyển động lớn hơn |
| Reward Profile | Bất đối xứng - lỗ nhỏ, thắng lớn khi xu hướng hình thành |
| Time Horizon | Trong ngày đến nhiều ngày, tùy thuộc vào thời gian duy trì động lượng |
| Capital Requirement | Vừa phải (50.000.000 - 200.000.000 VND để có đủ ký quỹ và vùng đệm) |
| Margin Type | Ký quỹ ban đầu (IM) cho HĐTL do VSDC quy định, hiện ở mức 17% (đòn bẩy khoảng 1:5-6); cho phép giao dịch T+0 trong ngày |
| Best Used When | Có động lượng định hướng rõ ràng, khối lượng tăng, bứt phá khỏi vùng tích lũy, điều kiện thị trường có xu hướng |
| Hose Hnx Applicability | Tập trung chủ yếu vào HĐTL chỉ số VN30 (VN30F) - sản phẩm phái sinh chỉ số duy nhất tại Việt Nam. Tài sản cơ sở (chỉ số VN30) được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), còn HĐTL được giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Việt Nam chưa có HĐTL theo từng ngành; thị trường phái sinh hiện chỉ có HĐTL chỉ số VN30 và HĐTL trái phiếu Chính phủ. |
| Ssc Compliance | Tuân thủ đầy đủ - HĐTL chuẩn niêm yết trên sàn, chịu sự quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và được bù trừ, thanh toán qua Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC). |
| Contract Specs | Hệ số nhân 100.000 VND mỗi điểm chỉ số; giá trị 1 hợp đồng = 100.000 VND × số điểm VN30 (ví dụ VN30 ở 1.800 điểm = 180.000.000 VND) • 0,1 điểm chỉ số (tương đương 10.000 VND mỗi hợp đồng) • +/- 7% mỗi ngày so với giá tham chiếu • 17% do VSDC quy định; công ty chứng khoán thường yêu cầu cao hơn (khoảng 18-20%) để có vùng đệm • Cá nhân tối đa 5.000 hợp đồng/tài khoản; tổ chức 10.000; nhà đầu tư chuyên nghiệp 20.000 |
| Trading Hours | Phiên 1: 8:45 - 11:30; nghỉ trưa 11:30 - 13:00; Phiên 2: 13:00 - 14:45 (giờ Việt Nam, GMT+7). Thị trường phái sinh mở cửa sớm hơn thị trường cơ sở 15 phút. Có phiên khớp lệnh định kỳ ATO đầu phiên và ATC cuối phiên. |
| Expiry Considerations | VN30F đáo hạn vào thứ Năm tuần thứ ba của tháng đáo hạn, theo chu kỳ hằng tháng (không có hợp đồng tương lai tuần). 4 mã giao dịch đồng thời: tháng hiện tại, tháng kế tiếp và hai tháng cuối của hai quý gần nhất. Đối với vị thế nắm giữ nhiều ngày, nên chuyển vị thế (roll) sang mã tháng kế trước ngày đáo hạn. Thanh toán bằng tiền mặt vào ngày làm việc kế tiếp. |
| Tax Implications | Việt Nam đánh thuế thu nhập cá nhân theo từng giao dịch, không phân biệt giao dịch trong ngày hay nắm giữ nhiều ngày: 0,1% trên giá trị giao dịch, tính theo công thức (giá × hệ số nhân × số hợp đồng × tỷ lệ ký quỹ / 2). Thuế áp dụng cho mỗi lần mở và đóng vị thế, kể cả khi giao dịch lỗ. |
| Liquidity Notes | Thanh khoản VN30F tập trung gần như hoàn toàn ở mã tháng hiện tại (VN30F1M); các mã xa có thanh khoản rất thấp - nên tránh giao dịch. Thanh khoản tốt nhất trong khung 9:15 - 10:30 và quanh phiên ATC. Cần lưu ý hiệu ứng ngày đáo hạn (biến động bất thường khi giá HĐTL hội tụ về giá thanh toán cuối). |
HĐTL VN30 mang lại những ưu điểm riêng: 1) Cho phép giao dịch T+0 - mua và bán trong cùng một ngày và ghi nhận lãi/lỗ ngay, trong khi cổ phiếu cơ sở phải chờ chu kỳ thanh toán; 2) Cho phép bán khống chỉ số - nhà đầu tư cá nhân có thể kiếm lời khi thị trường giảm, điều không thực hiện được trên thị trường cổ phiếu cơ sở tại Việt Nam; 3) Đòn bẩy cao (ký quỹ chỉ ~17%) giúp sử dụng vốn hiệu quả hơn; 4) Một công cụ duy nhất, thanh khoản tập trung, phản ánh diễn biến của 30 cổ phiếu trụ. Đây là một công cụ bổ sung cho danh mục, không nhất thiết 'tốt hơn' - hãy dùng dựa trên chất lượng thiết lập và nhu cầu danh mục, đồng thời nhớ rằng đòn bẩy khuếch đại cả lãi lẫn lỗ.
Giữ lệnh chừng nào động lượng còn duy trì - có thể là vài giờ với giao dịch trong ngày hoặc vài ngày với vị thế nắm giữ. Tín hiệu thoát lệnh: chạm dừng lỗ theo sau, xuất hiện phân kỳ động lượng, chỉ báo xu hướng (như giá nằm dưới đường trung bình động) cho tín hiệu thoát, hoặc đạt dừng lỗ theo thời gian. Đừng đặt giới hạn thời gian tùy tiện. Một số nhịp động lượng kéo dài 30 phút; số khác kéo dài cả tuần. Hãy để thị trường cho bạn biết khi nào động lượng đã kiệt sức. Lưu ý: với vị thế nắm giữ nhiều ngày, cần chuyển vị thế (roll) trước ngày đáo hạn (thứ Năm tuần thứ ba).
Nói chung nên tránh 15 phút đầu phiên. Lúc mở cửa thường biến động với việc lấp khoảng trống giá, cân bằng vị thế và nhiễu. Hãy để thị trường xác lập hướng. Điểm vào lệnh động lượng tốt nhất: 9:15-10:30 sau khi khoảng dao động mở cửa được xác lập, hoặc 13:30-14:30 khi hướng đi buổi chiều xuất hiện. Lưu ý thị trường phái sinh mở cửa lúc 8:45, sớm hơn thị trường cơ sở 15 phút, nên giai đoạn đầu thường thiếu tham chiếu từ cổ phiếu cơ sở. Ngoại lệ: nhà giao dịch nhiều kinh nghiệm có thể giao dịch khoảng nhảy giá tiếp diễn rõ ràng ngay khi mở cửa.
Đừng đuổi theo các nhịp đã đi quá xa. Nếu bạn bỏ lỡ điểm bứt phá, hãy chờ vào lệnh khi có nhịp hồi. Nếu không có nhịp hồi nào, hãy chấp nhận rằng bạn đã bỏ lỡ lệnh này và chờ cơ hội tiếp theo. Đuổi theo tạo ra tỷ lệ rủi ro:lợi nhuận kém (giá vào xa dừng lỗ, mục tiêu đã đạt được một phần). Sẽ luôn có cơ hội động lượng khác - kiên nhẫn là điều cốt yếu. Bỏ lỡ một lệnh tốt còn hơn ép buộc một lệnh tồi.
Chất lượng quan trọng hơn số lượng. Thông thường chỉ nên thực hiện 1-3 lệnh động lượng chất lượng cao mỗi ngày trên HĐTL VN30. Có những ngày không xuất hiện động lượng rõ ràng - đừng ép buộc giao dịch. Giao dịch quá mức bào mòn lợi nhuận, và điều này đặc biệt nghiêm trọng tại Việt Nam: thuế thu nhập cá nhân 0,1% được tính trên cả lần mở VÀ lần đóng mỗi vị thế, bất kể lãi hay lỗ, nên càng nhiều lệnh thì chi phí thuế cùng phí giao dịch càng ăn mòn tài khoản. Nếu bạn đang thực hiện hơn 10 lệnh mỗi ngày, bộ lọc của bạn quá lỏng. Hãy tập trung vào các điểm vào lệnh hạng A+ với nhiều tín hiệu xác nhận đồng thời.
Dấu hiệu tiếp diễn: khối lượng tăng cùng giá, không có phân kỳ, các nhịp hồi nông và ngắn, mỗi đỉnh/đáy mới vượt đỉnh/đáy trước, các đường trung bình động dãn ra. Dấu hiệu kiệt sức: khối lượng giảm, hình thành phân kỳ, các nhịp hồi sâu/dài hơn, đỉnh/đáy mới chỉ vừa vượt đỉnh/đáy trước, đỉnh khối lượng cao trào, giá tăng tốc nhưng không có nhịp nối tiếp. Khi thấy dấu hiệu kiệt sức, hãy siết chặt dừng lỗ đáng kể hoặc chốt một phần lợi nhuận.
Rủi ro cao, xác suất thấp. VN30 và VN-Index có tương quan rất cao vì VN30 là 30 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất trong VN-Index. Nếu VN-Index đang giảm mà VN30 cho thấy 'động lượng tăng', động lượng đó có khả năng chỉ là một nhịp hồi ngược xu hướng ngắn và sẽ thất bại. Chỉ giao dịch ngược các công cụ tương quan trong những tình huống hiếm: 1) Có chất xúc tác riêng cho nhóm cổ phiếu trụ trong VN30, 2) Trạng thái quá bán/quá mua cực đoan tạo cơ hội hồi quy trung bình. Mặc định: giao dịch thuận theo tương quan, không ngược lại.
Khoảng nhảy giá là một thực tế của giao dịch nắm giữ nhiều ngày. Chiến lược bảo vệ: 1) Dùng dừng lỗ rộng hơn để tính đến kích thước gap điển hình, 2) Giảm khối lượng vị thế đối với việc giữ qua đêm, 3) Chỉ giữ qua đêm khi độ tin cậy cao và đã có vùng đệm lợi nhuận, 4) Lưu ý VN30F đáo hạn vào thứ Năm tuần thứ ba - tránh giữ vị thế lớn không phòng hộ qua các sự kiện vĩ mô (chính sách NHNN, dữ liệu CPI/tín dụng). Nếu giá nhảy ngược vượt quá dừng lỗ, hãy thoát ngay khi mở cửa - đừng hy vọng hồi phục. Một số gap được lấp, nhiều gap thì không.
Hãy gia tăng vị thế khi: 1) Vị thế ban đầu đang có lãi, 2) Cấu trúc xu hướng vẫn còn nguyên vẹn, 3) Bạn thêm vào khi giá hồi (không phải khi giá đã đi quá xa), 4) Bạn có thể duy trì dừng lỗ phù hợp cho toàn bộ vị thế. Tránh gia tăng vị thế khi: 1) Vị thế ban đầu đang lỗ (không bao giờ trung bình giá xuống trong giao dịch động lượng), 2) Động lượng cho thấy dấu hiệu kiệt sức, 3) Đã ở mức khối lượng tối đa cho khẩu vị rủi ro, 4) Việc thêm vào sẽ đẩy dừng lỗ tới khoảng cách không thoải mái. Gia tăng vị thế rất mạnh nhưng đòi hỏi kỷ luật.
Chính sách của NHNN tác động mạnh tới VN30 do tỷ trọng lớn của nhóm ngân hàng và bất động sản. Trước thông báo: biến động thường tăng. Thời điểm công bố: chuyển động mạnh theo hướng bất ngờ (hạ lãi suất = tăng, tăng lãi suất = giảm, giữ nguyên = tùy định hướng). Sau công bố: động lượng thường tiếp diễn trong 1-3 ngày. Chiến lược: không giữ vị thế không phòng hộ qua thông báo (rủi ro khoảng nhảy giá). Hãy giao dịch theo động lượng sau công bố khi hướng đã rõ. Định vị trước là đánh bạc trừ khi bạn thực sự có lợi thế thông tin. Lưu ý: các quyết định của NHNN thường ít theo lịch định kỳ chặt chẽ hơn so với một số ngân hàng trung ương khác, nên cần theo dõi sát các phát ngôn điều hành.
Các thành phần: 1) Động lượng giá - ROC(10), ROC(20), tương quan với các đường trung bình động, 2) Độ mạnh xu hướng - mức ADX, độ dốc của các đường trung bình động, R bình phương của hồi quy giá, 3) Xác nhận khối lượng - tỷ lệ khối lượng so với trung bình, xu hướng OBV, 4) Điều chỉnh theo biến động - các nhịp được chuẩn hóa theo ATR để so sánh giữa các trạng thái thị trường. Gán trọng số cho các thành phần dựa trên đóng góp khi kiểm thử. Thang điểm 0-100; thiết lập ngưỡng vào lệnh (>70), thoát lệnh (<30). Liên tục kiểm chứng với dữ liệu ngoài mẫu. Tránh quá khớp (overfitting) bằng cách giữ số thành phần dưới 6.
Các kiểm định chính: 1) Kiểm định t trên lợi nhuận - xác nhận lợi nhuận trung bình khác 0 về mặt thống kê, 2) Mô phỏng Monte Carlo - kiểm tra liệu kết quả có thể xảy ra do ngẫu nhiên hay không, 3) Phân tích walk-forward - kiểm thử ngoài mẫu qua nhiều giai đoạn, 4) Phân tích theo trạng thái - kiểm tra hiệu suất trong các trạng thái biến động/xu hướng khác nhau, 5) Phân tích sụt giảm vốn - so sánh sụt giảm tối đa với mức kỳ vọng từ ngẫu nhiên. Yêu cầu giá trị p <0,05 để có ý nghĩa thống kê. Cũng cần kiểm tra: tính nhất quán qua các giai đoạn, độ bền với thay đổi tham số, tương quan với các yếu tố đã biết.
Xây dựng bảng theo dõi các tín hiệu đa tài sản: 1) Lãi suất - hướng và mức lợi suất trái phiếu Chính phủ 10 năm so với lãi suất điều hành của NHNN, 2) Tỷ giá - xu hướng và biến động USD/VND, 3) Tín dụng - tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống, lợi suất trái phiếu doanh nghiệp, 4) Tài chính toàn cầu - chứng khoán Mỹ, ngân hàng khu vực, 5) Tâm lý rủi ro - dòng vốn khối ngoại, biến động thị trường toàn cầu. Tạo điểm vĩ mô tổng hợp. Khi động lượng kỹ thuật của VN30 đồng pha với vĩ mô thuận lợi (điểm >60), độ tin cậy của lệnh cao hơn. Lệch pha = giảm khối lượng hoặc bỏ qua.
Các thành phần: 1) Nguồn dữ liệu - dữ liệu VN30F theo tick hoặc 1 phút, lý tưởng là dữ liệu từ sàn để giảm độ trễ, 2) Thực thi - API của công ty chứng khoán có quản lý lệnh, xử lý lệnh bị từ chối/khớp một phần, 3) Bộ máy tín hiệu - mã hóa quy tắc động lượng, xác định khối lượng vị thế, quản lý dừng lỗ, 4) Quản lý rủi ro - tự động hóa giới hạn ngày, vị thế tối đa, kiểm tra tương quan, 5) Giám sát - bảng hiển thị vị thế, lãi/lỗ, tình trạng hệ thống, cảnh báo. Đặc thù VN30F: chỉ mã tháng hiện tại đủ thanh khoản - hãy đưa yếu tố thanh khoản và trượt giá vào logic thực thi và tránh các mã xa. Bắt đầu với bán tự động (xác nhận thủ công) trước khi tự động hoàn toàn.
Các dấu hiệu thay đổi trạng thái: 1) Tỷ lệ thắng trượt xuống dưới 35% trên 30+ lệnh gần nhất, 2) ADX liên tục dưới 20 trên nhiều khung, 3) Biến động tăng vọt hoặc sụt giảm đột ngột - cả hai đều có thể phá vỡ động lượng, 4) Tương quan đổ vỡ - VN30 lệch pha bất thường so với VN-Index, 5) Gia tăng các pha giật hai chiều (whipsaw) - chạm dừng lỗ ngay trước khi giá đảo chiều về hướng ban đầu. Phản ứng: giảm khối lượng vị thế trước (50%), tạm dừng hoàn toàn nếu sự suy giảm tiếp diễn. Rà soát: thị trường có đang đi ngang không? Có đợt bán tháo tương quan cao không? Trạng thái mới có đòi hỏi chiến lược khác không? Hãy thích nghi hoặc chờ trạng thái thuận lợi quay lại.
Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.
Get Vietnam access →