Linh hoạt - Đi ngang hoặc Có xu hướng
| Strategy Type | Giao dịch theo chu kỳ đáo hạn hàng tháng (HĐTL VN30; khái niệm quyền chọn được mô phỏng) |
| Market Outlook | Linh hoạt - Đi ngang hoặc Có xu hướng |
| Risk Profile | Trung bình (HĐTL có đòn bẩy ~5 lần nên rủi ro khuếch đại) |
| Reward Profile | Trung bình đến Cao |
| Time Horizon | 2-4 tuần (chu kỳ đáo hạn tháng của HĐTL VN30) |
| Capital Requirement | Trung bình |
| Margin Type | Ký quỹ ban đầu theo HĐTL (tỷ lệ do VSDC quy định, ~20%) + ký quỹ duy trì |
| Best Used When | Giao dịch theo chu kỳ đáo hạn tháng để có kỷ luật rõ ràng về thời điểm vào/ra lệnh và quản lý tái tục (roll) |
| Market Reality Critical | QUAN TRỌNG: Việt Nam HIỆN CHƯA có thị trường QUYỀN CHỌN niêm yết. Theo Luật Chứng khoán hiện hành, thị trường phái sinh Việt Nam (do Sở GDCK Hà Nội - HNX vận hành, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - UBCKNN quản lý, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam - VSDC bù trừ) chỉ có ba nhóm sản phẩm: (1) Hợp đồng tương lai chỉ số VN30, (2) HĐTL chỉ số HNX30, và (3) HĐTL trái phiếu chính phủ. KHÔNG có quyền chọn chỉ số, KHÔNG có quyền chọn cổ phiếu và KHÔNG có HĐTL cổ phiếu đơn lẻ. Vì vậy, các chiến lược bán quyền chọn (iron condor, thu theta...) trong mô-đun này được giảng dạy ở cấp độ KHÁI NIỆM và thực hành trong môi trường MÔ PHỎNG của AlgoKing. Công cụ giao dịch THỰC TẾ gần nhất với khái niệm 'đáo hạn hàng tháng' là HĐTL chỉ số VN30 — đáo hạn vào THỨ NĂM THỨ BA hàng tháng. |
| Hnx Applicability | HĐTL VN30 niêm yết 4 mã cùng lúc: tháng hiện tại, tháng kế tiếp, và tháng cuối của 2 quý gần nhất (chu kỳ tháng 3/6/9/12). Mã tháng hiện tại (thường gọi VN30F1M) có thanh khoản cao nhất. |
| Ubcknn Compliance | Tuân thủ quy định của UBCKNN về giao dịch phái sinh: yêu cầu mở tài khoản giao dịch phái sinh riêng, ký quỹ qua VSDC, tuân thủ giới hạn vị thế do VSDC quy định cho nhà đầu tư cá nhân/tổ chức, và quy tắc hạch toán lãi lỗ theo thị trường (mark-to-market) hằng ngày. |
| Contract Specs | Chỉ số VN30 (30 cổ phiếu vốn hóa lớn, thanh khoản cao nhất niêm yết trên HOSE) • 100.000 VND cho mỗi điểm chỉ số (ví dụ VN30 ở 1.500 điểm → giá trị 1 hợp đồng ≈ 150 triệu VND) • 0,1 điểm chỉ số • Biên độ dao động giá ±7% so với giá tham chiếu • Thanh toán bằng tiền mặt (không giao nhận cổ phiếu) • Tính theo giá trị bình quân của chỉ số VN30 trong 30 phút cuối của ngày giao dịch cuối cùng (theo quy chế HNX/VSDC) • Cho phép giao dịch T0 (mua bán trong ngày), bán khống chỉ số (mở vị thế Short) — không có ở thị trường cổ phiếu cơ sở |
| Lot Sizes | Đơn vị giao dịch là 1 HỢP ĐỒNG (không có 'lô' như cổ phiếu); giá trị = điểm chỉ số × 100.000 VND • Không áp dụng - quyền chọn chỉ số VN30 CHƯA được niêm yết tại Việt Nam • Không áp dụng - quyền chọn/HĐTL cổ phiếu đơn lẻ CHƯA được niêm yết tại Việt Nam |
| Trading Hours | Phiên ATO 8:45-9:00; phiên liên tục sáng 9:00-11:30; nghỉ trưa 11:30-13:00; phiên liên tục chiều 13:00-14:30; phiên ATC 14:30-14:45 (giờ Việt Nam, ICT). Lưu ý: phái sinh mở cửa sớm hơn thị trường cơ sở 15 phút. |
| Expiry Schedule | Thứ Năm thứ ba của mỗi tháng cho HĐTL VN30. Nếu trùng ngày nghỉ lễ, ngày giao dịch cuối cùng lùi về ngày giao dịch liền trước. (Khác với Ấn Độ đáo hạn vào Thứ Năm cuối tháng.) |
| Margin Requirement | Ký quỹ ban đầu ~20% giá trị hợp đồng (≈ đòn bẩy 1:5), tỷ lệ do VSDC tính toán theo biến động và CTCK có thể yêu cầu cao hơn. Tài khoản bị định giá lãi/lỗ hằng ngày; thiếu ký quỹ sẽ phát sinh lệnh gọi ký quỹ (margin call). VSDC còn thu phí quản lý vị thế và phí quản lý tài sản ký quỹ. |
| Tax Implications | Giao dịch phái sinh chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo phương pháp khoán: thuế suất 0,1% tính trên GIÁ TRỊ CHUYỂN NHƯỢNG được xác định theo công thức có HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH do quy định ban hành (không phải 0,1% trên toàn bộ giá trị danh nghĩa). Ngoài ra còn có phí giao dịch của CTCK, phí giao dịch trả cho HNX và phí bù trừ/quản lý vị thế của VSDC. Nhà đầu tư nên xác nhận con số chính xác với CTCK và tư vấn thuế. |
| Liquidity Notes | Mã tháng hiện tại (VN30F1M) thanh khoản cao nhất; mã tháng kế tiếp tăng dần thanh khoản khi tiến gần ngày đáo hạn. Các mã quý xa thường mỏng thanh khoản. Nên ưu tiên giao dịch mã tháng hiện tại và tái tục (roll) sang tháng kế tiếp trước ngày đáo hạn. |
| Central Bank Note | Cơ quan điều hành chính sách tiền tệ là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) — tương đương vai trò ngân hàng trung ương. Các sự kiện ảnh hưởng thị trường gồm: quyết định của NHNN, mùa báo cáo kết quả kinh doanh quý, kỳ cơ cấu lại danh mục VN30 (Thứ Hai tuần thứ 2/thứ 4 của tháng 1 và tháng 7), dòng vốn khối ngoại, và các quyết định nâng hạng thị trường của FTSE Russell/MSCI. |
Không. Việt Nam hiện CHƯA có quyền chọn niêm yết (cả cổ phiếu lẫn chỉ số). Thị trường phái sinh chỉ có HĐTL chỉ số VN30, HĐTL chỉ số HNX30 và HĐTL trái phiếu chính phủ. Vì vậy các chiến lược bán quyền chọn (iron condor, thu theta) trong mô-đun này chỉ thực hành được trong MÔ PHỎNG của AlgoKing. Công cụ thực tế gần nhất là HĐTL VN30.
Giao dịch tháng kéo dài 3-4 tuần, cần theo dõi ít hơn (2-3 lần/tuần). Lưu ý: tại Việt Nam KHÔNG có HĐTL/quyền chọn tuần - chỉ có HĐTL VN30 tháng (và quý). Do đó chu kỳ tháng chính là chu kỳ giao dịch thực tế cơ bản, phù hợp với người không thể theo dõi hằng ngày.
Không có phái sinh trên từng cổ phiếu tại Việt Nam (không quyền chọn, không HĐTL cổ phiếu đơn lẻ). Bạn chỉ có thể giao dịch cổ phiếu cơ sở trên HOSE/HNX, hoặc dùng HĐTL chỉ số VN30 - đại diện cho rổ 30 cổ phiếu lớn (gồm VCB, FPT, HPG, VHM, TCB...) - để có đòn bẩy chỉ số.
Mục tiêu 2-4%/tháng trên vốn triển khai, tức ~20-40%/năm. Giả định ~70% tháng thắng với quản lý quy mô phù hợp. Đừng đuổi theo lợi nhuận cao hơn - rủi ro tăng tương ứng, đặc biệt khi HĐTL có đòn bẩy ~5 lần.
HĐTL VN30 được thanh toán BẰNG TIỀN MẶT dựa trên giá trị bình quân của chỉ số VN30 trong 30 phút cuối ngày đáo hạn (Thứ Năm thứ ba). Tuy nhiên giữ đến đáo hạn khiến bạn chịu biến động cao của ngày đáo hạn. Tốt hơn nên thoát hoặc tái tục trước 7 DTE.
Lập bản đồ mọi sự kiện ngay đầu tháng. Nếu sự kiện dồn dập, hoặc bỏ qua tháng đó, hoặc dùng chân rộng hơn và quy mô nhỏ hơn nhiều. Cân nhắc chia tháng thành giao dịch trước-sự-kiện và sau-sự-kiện thay vì một vị thế xuyên suốt.
Roll nếu: vị thế đang lãi, muốn duy trì, điều kiện thị trường vẫn thuận lợi. Đóng nếu: đạt mục tiêu lợi nhuận, vị thế bị căng, hoặc không chắc về tháng kế tiếp. Khi roll, nhớ tính chênh lệch basis giữa hai tháng. Đừng roll vị thế đang lỗ với hy vọng gỡ.
Trong mô phỏng quyền chọn: IV dưới 25% - phí thấp, rủi ro ngược gió vega; 25-75% - vùng bình thường; trên 75% - phí cao nhưng rủi ro cao, dùng chân rộng/quy mô nhỏ. Với HĐTL VN30 thực tế, thay vì IV hãy đánh giá xu hướng chỉ số và chênh lệch basis.
Tại Việt Nam, công cụ chỉ số thanh khoản tốt chỉ có HĐTL VN30 (HNX30 mỏng thanh khoản), không có phái sinh cổ phiếu đơn lẻ. Vì vậy đa dạng hóa chủ yếu theo thời điểm vào lệnh và chiến thuật. Rủi ro tập trung cao, nên kỷ luật cắt lỗ và dự phòng tiền mặt càng quan trọng.
Nếu chỉ số tiến gần ngưỡng cắt lỗ: 1) giảm bớt số hợp đồng để hạ rủi ro, 2) siết cắt lỗ, 3) thoát nếu phá vỡ rõ hỗ trợ/kháng cự. Với HĐTL bạn có thời gian để xử lý - đừng hoảng loạn nhưng cũng đừng chần chừ. Hành động khi giá trong khoảng 0,5% của ngưỡng quan trọng.
Quan sát chênh lệch basis giữa các mã (tháng hiện tại, tháng kế tiếp, quý). Nếu chênh lệch liên tháng giãn rộng/thu hẹp bất thường so với lịch sử, dùng spread liên tháng (mua mã này, bán mã kia) để đặt cược vào hành vi hội tụ basis thay vì hướng chỉ số. Cần thanh khoản đủ ở cả hai mã và quản lý như một vị thế duy nhất.
Tổng giá trị danh nghĩa của các vị thế nên ở mức mà một biến động 5% của chỉ số gây sụt giảm danh mục không quá 10-15%. Vì ký quỹ chỉ ~20% (đòn bẩy ~5 lần), luôn giữ đệm ký quỹ 25%+ và stress test với kịch bản giảm sàn -7% để bảo đảm không bị gọi ký quỹ buộc đóng vị thế.
Phụ thuộc cấu trúc kỳ hạn (basis). Nếu contango bình thường (mã xa > mã gần): giao dịch hướng trên mã tháng hiện tại (thanh khoản nhất). Nếu chênh lệch liên tháng bị lệch: spread liên tháng để bắt hội tụ. Mã quý xa thường mỏng thanh khoản nên thận trọng về trượt giá.
Tổ chức chạy quản trị rủi ro cấp danh mục với giới hạn chặt về tổng vị thế và giá trị danh nghĩa, theo dõi ký quỹ liên tục, có quy tắc hệ thống cho mọi kịch bản và quản lý dòng tiền ký quỹ định giá hằng ngày. Khác biệt: họ có quy mô vốn lớn, công cụ phòng vệ và khả năng tiếp cận thanh khoản tốt hơn nhà đầu tư cá nhân. Lưu ý: vì Việt Nam không có quyền chọn, cả tổ chức cũng không thể phòng vệ đuôi bằng quyền chọn như thị trường phát triển.
Đừng mở rộng tuyến tính. Ở 500 triệu: 1-2 hợp đồng, giao dịch hướng đơn giản, kỷ luật cắt lỗ. Ở 1,5 tỷ: thêm vị thế, bắt đầu thử spread liên tháng. Ở 3 tỷ: cấu trúc tinh vi hơn, quản lý ký quỹ chuyên nghiệp. Ở 5 tỷ: quản trị danh mục đầy đủ, kiểm soát rủi ro chuyên nghiệp. Mỗi cấp đòi hỏi quản trị rủi ro tốt hơn tương ứng - không chỉ là nhiều hợp đồng hơn. Luôn nhớ đòn bẩy ~5 lần khuếch đại cả lãi lẫn lỗ.
Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.
Get Vietnam access →