Chiến lược Giao dịch theo Xu hướng Kẽm

MXV Trung cấp Vietnam Kẽm LME Đồng mini COMEX
Learn this and Vietnam-market strategies in depth — one-time purchase, lifetime access.
Unlock full hub →

Quick Reference

Strategy Type Giao dịch theo xu hướng (Trend Following)
Market Bias Theo hướng - Giao dịch thuận theo xu hướng đã xác lập
Timeframe Khung 15 phút đến khung Ngày
Holding Period 4 giờ đến vài ngày (giao dịch swing)
Risk Reward Ratio 1:2 đến 1:4
Capital Required Khoảng 100.000.000 - 400.000.000 VND tùy hợp đồng (hợp đồng LME có quy mô lớn)
Best Market Conditions Thị trường có xu hướng rõ ràng với các nhịp di chuyển theo hướng bền vững
Key Concept Nhận diện và đi theo xu hướng của kẽm bằng nhiều đường trung bình động kết hợp các chỉ báo xác nhận xu hướng

Payoff Profile

Giao dịch theo xu hướng nắm bắt các nhịp di chuyển theo hướng bền vững, đồng thời cắt lỗ nhanh khi xu hướng đảo chiều

Vietnam Market Details

Exchange MXV (Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam) - liên thông với Sở Giao dịch Kim loại London (LME)
Trading Hours Kẽm LME: Thứ 2 - Thứ 6, 07:00 - 01:00 (ngày hôm sau) giờ Việt Nam (phiên mùa đông; lệch 1 giờ vào phiên mùa hè do London áp dụng giờ DST). Đồng mini COMEX: 05:00 - 04:00 (ngày hôm sau).
Zinc Fundamentals Mạ kẽm cho thép (50%), hợp kim, pin • Xây dá»±ng, ô tô, hạ tầng; tại Việt Nam gắn vá»›i ngành thép mạ (Hòa Phát, Hoa Sen, Nam Kim) và nhu cầu xây dá»±ng • Sản lượng Trung Quốc (~40% toàn cầu), gián Ä‘oạn mỏ • Tồn kho LME, dữ liệu sản lượng Trung Quốc, báo cáo ILZSG (Nhóm Nghiên cứu Chì Kẽm Quốc tế); theo dõi thêm tá»· giá USD/VND vì hợp đồng yết giá bằng USD
Tax Implications Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, lợi nhuận từ giao dịch hàng hóa phái sinh của nhà đầu tư cá nhân qua MXV hiện không bị tính thuế thu nhập cá nhân riêng (khác với chứng khoán cơ sở và khác với cách Ấn Độ tính thuế F&O như thu nhập kinh doanh); chỉ phát sinh phí giao dịch do MXV quy định. Đây là lĩnh vực có thể thay đổi - nhà đầu tư nên tham vấn tư vấn thuế và cập nhật quy định mới nhất.

Frequently Asked Questions

Tôi nên giao dịch hợp đồng kẽm nào - Kẽm LME hay hợp đồng vốn thấp hơn?

Kẽm LME là hợp đồng kẽm chính tại MXV (25 tấn/lot, yết giá USD/tấn, giá trị bước giá 12,50 USD), nhưng quy mô khá lớn (~87.500 USD giá trị danh nghĩa/lot) nên cần vốn cao. MXV hiện không niêm yết hợp đồng Kẽm mini. Vì vậy, với tài khoản nhỏ, có thể dùng Đồng mini COMEX (12.500 pound/lot, thanh toán bằng tiền) như một hợp đồng kim loại cơ bản tương quan, vốn thấp hơn, để tập định cỡ vị thế linh hoạt trước khi giao dịch Kẽm LME.

Khung thời gian nào tốt nhất cho giao dịch theo xu hướng kẽm?

Dùng khung 1 giờ làm khung giao dịch chính. Kiểm tra khung Ngày để xác định hướng xu hướng tổng thể, và dùng khung 15 phút để canh thời điểm vào lệnh. Cách tiếp cận đa khung thời gian này cho bạn cả bối cảnh lẫn độ chính xác.

Làm sao biết một xu hướng đủ mạnh để giao dịch?

Kiểm tra ADX - nó cần trên 25 cho một xu hướng giao dịch được. Đồng thời đảm bảo các EMA xếp lớp đúng (Giá > EMA9 > EMA21 > EMA50 cho xu hướng tăng). Nếu ADX dưới 20 hoặc các EMA đan xen, xu hướng chưa đủ mạnh.

Vào lệnh theo nhịp hồi là gì và vì sao được ưa chuộng?

Vào lệnh theo nhịp hồi là khi bạn chờ giá hồi về một đường trung bình động (như EMA21) trước khi vào lệnh theo hướng xu hướng. Nó được ưa chuộng vì bạn có giá vào tốt hơn, xu hướng đã được xác nhận, và bạn có mức dừng lỗ rõ ràng.

Tôi nên rủi ro bao nhiêu mỗi lệnh?

Rủi ro 1,5-2% vốn mỗi lệnh. Với giao dịch theo xu hướng, điều này quan trọng vì chiến lược có tỷ lệ thắng thấp hơn (35-45%). Định cỡ vị thế đúng đảm bảo bạn sống sót qua chuỗi thua và tận dụng được khi xu hướng có hiệu quả.

Làm sao dùng nhiều khung thời gian cho giao dịch theo xu hướng kẽm?

Khung Ngày đặt hướng (chỉ giao dịch theo hướng đó). Khung 4 giờ cho thấy các thiết lập đang hình thành. Khung 1 giờ canh thời điểm vào lệnh. Lệnh lý tưởng: Khung Ngày có xu hướng + khung 4 giờ đang hồi + khung 1 giờ cho thấy nối lại. Không bao giờ giao dịch ngược xu hướng khung Ngày.

Supertrend hoạt động thế nào với giao dịch theo xu hướng bằng EMA?

Dùng Supertrend làm công cụ xác nhận và dời dừng lỗ. Tín hiệu vào lệnh: EMA xếp lớp + ADX > 25 + Supertrend đảo chiều theo hướng xu hướng. Dời dừng lỗ: Dùng đường Supertrend (xanh trong xu hướng tăng) làm dừng lỗ động. Thoát khi giá đóng cửa vượt qua đường Supertrend.

Cấu trúc thị trường là gì và tôi dùng nó thế nào?

Cấu trúc thị trường là mô hình các đỉnh và đáy dao động. Xu hướng tăng = Đỉnh cao hơn + Đáy cao hơn. Vào lệnh gần các Đáy cao hơn (nhịp hồi) với dừng lỗ bên dưới. Thoát khi cấu trúc gãy (hình thành một Đáy thấp hơn trong xu hướng tăng).

Tôi nên chốt từng phần lệnh xu hướng thắng thế nào?

Cách chốt từng phần: T1 (2×ATR) - chốt 50%, dời dừng lỗ về hòa vốn. T2 (4×ATR) - chốt 25%, dời dừng lỗ phần còn lại theo EMA21. Cách này nắm bắt các nhịp nhanh với nửa vị thế trong khi để phần còn lại chạy theo các xu hướng kéo dài.

Làm sao nhận diện các giai đoạn thị trường?

Tích lũy: Giá đi ngang, ADX < 20, EMA phẳng. Đẩy lên: Giá phá vỡ, ADX tăng > 25, EMA xếp lớp tăng. Phân phối: Giá đi ngang ở vùng đỉnh, ADX giảm. Đẩy xuống: Giá phá vỡ xuống, ADX tăng, EMA xếp lớp giảm. Chỉ giao dịch theo xu hướng trong giai đoạn Đẩy lên/Đẩy xuống.

Làm sao xây dựng một hệ thống chấm điểm xu hướng bằng thuật toán?

Các thành phần điểm: Xếp lớp EMA (0-5 điểm), Sức mạnh ADX (0-4 điểm), Cấu trúc (0-2 điểm). Tổng tối đa 11. Giao dịch với điểm >= 7 cho xu hướng tăng, <= 3 cho xu hướng giảm. Định cỡ vị thế theo điểm (9-11 = đầy đủ, 7-8 = 75%, 5-6 = 50%).

Tôi nên điều chỉnh tham số thế nào cho các chế độ xu hướng khác nhau?

Xu hướng mạnh (ADX > 35): Dời dừng lỗ sát (1,5×ATR), vị thế đầy đủ, gia tăng khi hồi giá. Vừa (ADX 25-35): Dời dừng lỗ chuẩn (2×ATR), vị thế chuẩn. Yếu (ADX 20-25): Dời dừng lỗ rộng (2,5×ATR), vào lệnh chọn lọc, giảm khối lượng. Đi ngang (ADX < 20): Không giao dịch theo xu hướng.

Tôi quản lý một danh mục xu hướng đa tài sản thế nào?

Vị thế riêng tối đa: 2% rủi ro. Nhóm tương quan tối đa: 4% rủi ro (ví dụ tất cả kim loại cơ bản). Tổng mức rủi ro theo xu hướng tối đa: 10%. Theo dõi nhiệt danh mục (tổng rủi ro của mọi vị thế). Giảm hoặc không thêm khi nhiệt > 8%. Đa dạng hóa trên các tài sản không tương quan.

Tôi nên theo dõi các chỉ số hiệu suất nào cho giao dịch theo xu hướng?

Các chỉ số chính: Tỷ lệ thắng (kỳ vọng 35-45%), Hệ số lợi nhuận (mục tiêu > 1,8), Tỷ lệ Lãi TB/Lỗ TB (mục tiêu 2-4 lần), Mức sụt giảm tối đa, Hệ số phục hồi (Lợi nhuận ròng/Sụt giảm tối đa, mục tiêu > 2). Phân tích theo kiểu vào lệnh, chế độ và tài sản để có nhận định tối ưu.

Làm sao xây dựng một hệ thống giao dịch theo xu hướng hoàn chỉnh?

Các lớp hệ thống: (1) Sàng lọc - quét vũ trụ tài sản để tính điểm xu hướng, (2) Phân loại chế độ, (3) Tín hiệu vào lệnh với đồng thuận đa khung thời gian, (4) Định cỡ vị thế theo ATR và điều chỉnh theo điểm, (5) Thực thi với dừng lỗ/mục tiêu, (6) Quản lý với dời dừng lỗ, (7) Theo dõi hiệu suất. Tích hợp tất cả các lớp để giao dịch có hệ thống.

Master Vietnam trading strategies on AlgoKing

Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.

Get Vietnam access →