Backspread Quyền chọn Mua (Call Backspread)

Chiến lược Quyền chọn (Spread) Nâng cao Vietnam VN30 (mô phỏng quyền chọn chỉ số) VN100 (mô phỏng quyền chọn chỉ số) Chứng quyền có bảo đảm (CW) – chỉ chiều mua Quyền chọn cổ phiếu (CHƯA niêm yết tại Việt Nam)

Tăng mạnh – kỳ vọng một cú dịch chuyển đi lên lớn

Learn this and Vietnam-market strategies in depth — one-time purchase, lifetime access.
Unlock full hub →

Quick Reference

Strategy Type Trường vị biến động – Backspread theo chiều tăng (Volatility Long, Bullish Backspread)
Market Outlook Tăng mạnh – kỳ vọng một cú dịch chuyển đi lên lớn
Risk Profile Lỗ tối đa được xác định trước, xảy ra tại mức giá mua (long strike)
Reward Profile Không giới hạn phía trên điểm hòa vốn trên; giữ được khoản thu phí ròng nếu giá nằm dưới giá bán
Time Horizon 7–21 ngày quanh một sự kiện xúc tác cụ thể
Capital Requirement Thu phí ròng hoặc trả phí nhỏ; trên thị trường thực tế Việt Nam chưa có quyền chọn để ký quỹ bán – ước tính mô phỏng tương đương 40–60 triệu ₫ ký quỹ cho vế bán
Best Used When Môi trường biến động (IV) thấp, trước một cú dịch chuyển tăng lớn hoặc một sự kiện xúc tác tích cực

Payoff Profile

• KHÔNG GIỚI HẠN – chỉ số càng tăng, lợi nhuận càng tăng vô hạn nhờ quyền chọn mua dôi ra • Tại mức giá mua (long strike) vào ngày đáo hạn (nằm giữa hai mức giá) • Gần hoặc dưới giá bán (nếu vào lệnh thu phí ròng) • Trên mức giá mua – tính theo phí ròng đã thu/đã trả • Phía trên điểm hòa vốn trên – lợi nhuận không giới hạn • Phía dưới điểm hòa vốn dưới (nếu vào lệnh thu phí ròng)

Vietnam Market Details

Market Structure Warning ⚠️ LƯU Ý CỐT LÕI VỀ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: Tính đến năm 2026, Việt Nam CHƯA có quyền chọn (options) cổ phiếu hay chỉ số được niêm yết. Thị trường phái sinh do HNX vận hành chỉ có Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (VN30F), Hợp đồng tương lai chỉ số VN100 (VN100F, ra mắt 10/2025) và Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ. Sản phẩm dạng quyền chọn duy nhất là Chứng quyền có bảo đảm (CW) niêm yết trên HOSE, do các công ty chứng khoán phát hành. Một Call Backspread BẮT BUỘC phải BÁN (phát hành) một quyền chọn mua và MUA hai quyền chọn mua. Nhà đầu tư cá nhân KHÔNG thể phát hành/bán khống chứng quyền (chỉ được mua), và hợp đồng tương lai là công cụ tuyến tính không có giá thực hiện nên không tái tạo được payoff lồi của quyền chọn. Vì vậy chiến lược này CHƯA thể thực thi bằng bất kỳ công cụ nào đang niêm yết tại Việt Nam. Module được trình bày trên AlgoKing với mục đích MÔ PHỎNG & GIÁO DỤC, giúp nhà giao dịch Việt Nam nắm vững cơ chế spread quyền chọn trước khi thị trường tiến tới hợp đồng tương lai cổ phiếu đơn lẻ và quyền chọn. Công cụ thực tế gần nhất chỉ là việc MUA chứng quyền mua để có độ lồi tăng giá – nhưng vế bán quyền chọn (và do đó khoản thu phí, vùng lỗ xác định, kinh tế của tỷ lệ 1:2) thì không thể tái tạo.
Trading Hours 9:00 – 15:00 (giờ Việt Nam, ICT/UTC+7): phiên sáng 9:00–11:30, nghỉ trưa 11:30–13:00, phiên chiều 13:00–15:00 (gồm phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa ATC 14:30–14:45) • 8:45 – 14:45 (giờ Việt Nam): mở cửa sớm hơn thị trường cơ sở 15 phút (ATO 8:45–9:00), nghỉ trưa 11:30–13:00, đóng cửa ATC kết thúc 14:45 • Phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa (ATO) cổ phiếu 9:00–9:15; phái sinh 8:45–9:00
Expiry Behavior KHÔNG có đáo hạn tuần. Việt Nam không có quyền chọn và phái sinh hiện tại chỉ đáo hạn theo tháng/quý • Hợp đồng tương lai VN30/VN100 đáo hạn vào THỨ NĂM tuần thứ ba của tháng đáo hạn (nếu trùng nghỉ lễ thì lùi về phiên liền trước). Tại mỗi thời điểm có 4 hợp đồng: tháng hiện tại, tháng kế tiếp và hai tháng cuối của hai quý tiếp theo • Thanh toán bằng tiền mặt (cash settled) cho hợp đồng tương lai chỉ số; ngày thanh toán cuối là phiên làm việc liền sau ngày giao dịch cuối • Trong mô phỏng, nên dùng kỳ hạn dài hơn cho backspread – kỳ hạn quá ngắn không đủ thời gian cho một cú dịch chuyển lớn. Trên thị trường thực, không có quyền chọn để áp dụng
Lot Sizes 1 hợp đồng (hệ số nhân 100.000 ₫ cho mỗi điểm chỉ số) • 1 hợp đồng (hệ số nhân 100.000 ₫ cho mỗi điểm chỉ số) • Lô chuẩn 100 chứng quyền trên HOSE (chỉ được mua, không được phát hành) • Lô chuẩn 100 cổ phiếu trên HOSE (chưa có quyền chọn cổ phiếu)
Contract Specs Reference 100.000 ₫ / điểm chỉ số (VN30F & VN100F) • 0,1 điểm chỉ số (tương đương 10.000 ₫) • ±7% so với giá tham chiếu • Tỷ lệ ký quỹ ban đầu khoảng 17% (do VSDC quy định; công ty chứng khoán có thể yêu cầu cao hơn) • VN30F dựa trên chỉ số VN30 (HOSE); VN100F dựa trên chỉ số VN100 (HOSE)
Margin Benefit Trong lý thuyết quyền chọn, backspread thường yêu cầu ký quỹ tối thiểu vì số vế mua nhiều hơn vế bán. Tại Việt Nam điều này KHÔNG áp dụng được do chưa có quyền chọn; ký quỹ phái sinh chỉ áp dụng cho hợp đồng tương lai (≈17%)
Tax Note Hiện hành: thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 0,1% trên giá trị mỗi giao dịch chuyển nhượng chứng khoán/phái sinh (tính trên giá trị giao dịch theo quy định của VSDC), khấu trừ tại nguồn bởi công ty chứng khoán, bất kể lãi hay lỗ. Lưu ý cải cách: Bộ Tài chính đã đề xuất dự thảo thay thế mức 0,1% bằng thuế 20% trên LÃI RÒNG hằng năm; phái sinh có thể chuyển sang đánh thuế theo thu nhập thực tế. Đây là điểm cần cập nhật tương tự cách thị trường Ấn Độ áp dụng quy định SEBI/thuế

Frequently Asked Questions

Tại sao tôi dùng backspread thay vì chỉ mua một call?

Backspread chi phí thấp hơn hoặc thậm chí tạo phí thu. Bằng cách bán một call, bạn tài trợ một phần cho việc mua hai call. Nếu giá giảm, bạn mất ít hơn (hoặc có lãi nếu vào lệnh thu phí). Đánh đổi: bạn có 'vùng lỗ' giữa hai mức giá nơi mà nếu dùng một long call đơn giản sẽ tốt hơn. Dùng backspread khi kỳ vọng cú dịch chuyển lớn nhưng không chắc về thời điểm.

Rủi ro có thực sự giới hạn hay tôi có thể mất nhiều hơn dự kiến?

Rủi ro CÓ giới hạn ở mức lỗ tối đa đã tính (tại mức giá mua). Khác với ratio spread có rủi ro không giới hạn, backspread có trường hợp xấu nhất xác định. Tuy nhiên đừng coi nhẹ lỗ tối đa này – nó có thể bằng 100% số vốn bạn bỏ ra. 'Giới hạn' nghĩa là có biên, không phải nhỏ.

Nếu giá dịch chuyển nhưng không đủ để chạm hòa vốn trên thì sao?

Bạn sẽ chịu lỗ, nhưng ít hơn lỗ tối đa. Vùng lỗ là một dải dốc – lỗ tối đa chỉ ở mức giá mua. Nếu giá giữa giá bán và giá mua, bạn lỗ một phần. Nếu giá giữa giá mua và hòa vốn trên, bạn đang tiến gần hòa vốn. Bất kỳ dịch chuyển nào trên hòa vốn trên là có lãi.

Tôi cần bao nhiêu thời gian để backspread phát huy?

Thường tối thiểu 30–60 ngày. Backspread có theta âm – thời gian chống lại bạn. Với dưới 3 tuần, suy giảm theta tăng tốc và vị thế hao hụt giá trị mỗi ngày. Hãy cho mình đủ thời gian để luận điểm diễn ra. Dời lệnh là một lựa chọn nếu cần thêm thời gian.

Tôi có thể dùng backspread trên bất kỳ cổ phiếu nào không?

Tập trung vào quyền chọn thanh khoản (chênh lệch mua–bán hẹp) trên các chỉ số chính hoặc cổ phiếu vốn hóa lớn. Backspread trên công cụ kém thanh khoản có chênh lệch rộng ăn vào lợi nhuận. Ngoài ra, backspread hợp lý nhất trên các tài sản biến động cao với chất xúc tác sắp tới. LƯU Ý: tại Việt Nam chưa có quyền chọn niêm yết, đây là kiến thức mô phỏng.

Tôi chọn giữa tỷ lệ 1:2, 1:3 và 2:3 thế nào?

1:2 là chuẩn – cân bằng chi phí và tiềm năng tăng. Dùng 1:3 cho niềm tin rất cao (tăng nhiều hơn nhưng chi phí cao hơn, vùng lỗ rộng hơn). Dùng 2:3 cho cách tiếp cận thận trọng (vùng lỗ nhỏ hơn, Greek cân bằng hơn). Khớp tỷ lệ với mức độ niềm tin và lỗ tối đa chấp nhận được. Bắt đầu với 1:2 cho tới khi có kinh nghiệm với động lực backspread.

Khi nào nên dời backspread sang kỳ hạn xa hơn?

Dời khi: (1) Luận điểm còn nguyên nhưng cú dịch chuyển chưa xảy ra, (2) Bạn ở 21–28 ngày đến đáo hạn và không ở vùng lỗ, (3) Phí dời chấp nhận được (không trả phí quá đắt). Đừng dời nếu luận điểm đã hỏng hoặc bạn đang sâu trong vùng lỗ (hãy chấp nhận lỗ). Dời bằng cách đóng vị thế hiện tại và mở vị thế mới ở kỳ hạn xa hơn.

Lãi vega trong backspread hoạt động thế nào?

Bạn là trường vị vega ròng (sở hữu nhiều quyền chọn hơn số đã bán). Khi IV tăng, mọi quyền chọn tăng giá, nhưng các vế mua tăng nhiều hơn (nhiều hợp đồng hơn). Ví dụ: Vega ròng +0,8 điểm. IV tăng 5%. Lãi vega = 0,8 × 5 × 100.000 = 400.000 ₫. Điều này thường xảy ra trước sự kiện. Bạn có thể chốt lãi vega mà không cần giá dịch chuyển nhiều.

Quan hệ giữa backspread và straddle/strangle là gì?

Cả hai đều là trường vị biến động. Straddle/strangle có lãi từ cú dịch chuyển lớn theo CẢ HAI hướng. Backspread có thiên lệch định hướng – cần dịch chuyển theo hướng cụ thể (tăng đối với call backspread). Backspread chi phí thấp hơn straddle nhưng hy sinh hướng còn lại. Dùng straddle nếu thực sự không chắc về hướng; backspread nếu thiên về một hướng nhưng vẫn muốn trường vị biến động.

Tôi quản lý backspread thế nào nếu giá đi ngược ngay từ đầu?

Nếu giá giảm vừa phải và bạn vào lệnh thu phí, bạn vẫn có thể có lãi. Nếu vào lệnh trả phí, bạn sẽ lỗ chưa thực hiện. Lựa chọn: (1) Giữ nếu luận điểm còn nguyên và còn thời gian, (2) Bổ sung vị thế ở giá tốt hơn (bình quân giá), (3) Đóng nếu luận điểm đã hỏng. Then chốt: Đừng hoảng loạn trước dịch chuyển ngắn hạn nếu chất xúc tác chưa xảy ra.

Tôi xây dựng và quản lý chương trình gamma scalping với backspread thế nào?

Thiết lập: Vào backspread, tính delta ròng, xác định dải delta (vd: ±0,15). Khi delta vượt dải: phòng hộ bằng hợp đồng tương lai (bán khống nếu delta quá cao, mua nếu quá thấp). Lặp lại khi giá dao động. Theo dõi P/L scalping riêng với vị thế gốc. Thành công đòi hỏi biến động thực tế > biến động hàm ý. Dùng thực thi thuật toán để nhất quán. Định cỡ phòng hộ delta để đưa delta về tâm dải, không nhất thiết về không.

Hình dạng bề mặt biến động ảnh hưởng thế nào đến cấu trúc backspread?

Cấu trúc kỳ hạn: Contango (bình thường) cho phép cấu trúc chuẩn. Backwardation gợi ý sự kiện gần kỳ – có thể muốn các vế mua kỳ hạn xa hơn. Skew: Skew call dương làm tăng chi phí backspread (mua call OTM đắt). Theo dõi skew call delta-25 so với lịch sử. Smile: Smile mạnh làm tăng giá trị các quyền chọn OTM xa – nới rộng độ rộng mức giá khi smile dốc. Mô hình hóa giá trị hợp lý so với giá thị trường để nhận diện cơ hội.

Cấu trúc danh mục backspread theo sự kiện tối ưu là gì?

Đa dạng hóa theo: (1) Ngành – tránh tập trung, (2) Thời điểm – so le các kỳ đáo hạn, (3) Loại sự kiện – KQKD, vĩ mô, kỹ thuật. Định cỡ mỗi vị thế cho đóng góp lỗ tối đa bằng nhau. Theo dõi Greek danh mục – bảo đảm không phơi nhiễm quá mức vào một yếu tố. Dùng phân tích dịch chuyển sự kiện lịch sử để đặt kỳ vọng thực tế. Nhắm tỷ lệ thắng 40–50% với tỷ lệ thắng/thua 2–3:1. Chấp nhận rằng một số sự kiện sẽ gây thất vọng.

Tôi định giá backspread so với giá trị hợp lý lý thuyết thế nào?

Tính giá trị lý thuyết bằng mô hình Black-Scholes hoặc nhị thức với IV nhất quán qua các mức giá. So với giá thị trường. Nếu phí thị trường < lý thuyết (bạn mua được rẻ), tồn tại lợi thế. Tính đến: chênh lệch mua–bán (chi phí thực thi thực), skew (giá thị trường so với giả định IV phẳng), cấu trúc kỳ hạn (IV các kỳ hạn khác nhau). Xây mô hình để nhận diện backspread định giá sai một cách hệ thống.

Backspread nên phù hợp thế nào trong một danh mục giao dịch biến động rộng hơn?

Dùng backspread cho: (1) Trường vị biến động có định hướng (tăng + IV nở ra), (2) Alpha theo sự kiện (chất xúc tác cụ thể), (3) Lớp phủ độ lồi (giảm giá có giới hạn, tăng giá không giới hạn). Cân bằng với: chiến lược đoản vị biến động (iron condor để thu nhập), chiến lược biến động trung tính delta (straddle), và các vị thế cơ sở. Giám sát Greek cấp danh mục. Nhắm theta tổng danh mục gần không (thu nhập bù suy giảm backspread). Dùng backspread như 'vé số' với định cỡ vị thế xác định.

Master Vietnam trading strategies on AlgoKing

Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.

Get Vietnam access →