Bộ Xếp Hạng Sức Mạnh Tương Đối

Công cụ tiện ích Trung cấp Vietnam Cổ phiếu trong rổ VN30 (30 mã vốn hóa lớn dẫn dắt) Cổ phiếu trong rổ VN100 và VNAllShare (phạm vi rộng) Các chỉ số ngành (bộ chỉ số ngành VNAllShare của HOSE) Cổ phiếu thành phần VN30 (nền tảng cho HĐTL chỉ số; Việt Nam chưa có phái sinh trên từng cổ phiếu riêng lẻ) Cổ phiếu vốn hóa vừa (rổ VNMidcap) Cổ phiếu vốn hóa nhỏ (rổ VNSmallcap)
Learn this and Vietnam-market strategies in depth — one-time purchase, lifetime access.
Unlock full hub →

Quick Reference

Purpose Xếp hạng cổ phiếu một cách hệ thống dựa trên hiệu suất giá tương đối so với các chỉ số tham chiếu hoặc nhóm cùng ngành, nhằm nhận diện cổ phiếu dẫn dắt và tụt hậu để áp dụng chiến lược giao dịch theo động lượng và luân chuyển ngành
Optimal Conditions Thị trường có xu hướng rõ ràng nơi chiến lược động lượng vượt trội, các giai đoạn luân chuyển ngành, và thời kỳ phân hóa dẫn dắt rõ rệt
Risk Level Thấp (công cụ xếp hạng) - rủi ro phụ thuộc vào cách dùng kết quả xếp hạng để giao dịch thực tế
Time Horizon Xếp hạng trung và dài hạn (tái cân bằng theo tuần/tháng là phổ biến)
Capital Requirement Không cần vốn trực tiếp để xếp hạng; giao dịch thực tế dựa trên xếp hạng cần vốn phù hợp
Vietnam Specific Note Xếp hạng được hiệu chỉnh cho tập hợp cổ phiếu HOSE/HNX/UPCoM với phân loại ngành phù hợp cấu trúc thị trường Việt Nam; lưu ý cổ phiếu Việt Nam không cho bán khống và phái sinh chỉ ở cấp chỉ số (HĐTL VN30)

Payoff Profile

Minh họa cách các xếp hạng RS phân bố trên toàn tập hợp cổ phiếu và giá trị dự báo của chúng

Vietnam Market Details

Market Universe Options Nhóm dẫn dắt vốn hóa lá»›n - 30 cổ phiếu chiếm phần lá»›n vốn hóa và thanh khoản cá»§a HOSE • Vốn hóa lá»›n mở rá»™ng - 100 cổ phiếu hàng đầu (VN30 cá»™ng nhóm vốn hóa vừa) • Toàn bá»™ cổ phiếu đủ Ä‘iều kiện trên HOSE - phạm vi rá»™ng để xếp hạng Ä‘a dạng • Toàn thị trường - kết hợp HOSE, HNX và UPCoM cho độ phá»§ rá»™ng nhất (lưu ý thanh khoản chênh lệch rất lá»›n) • Tập trung vốn hóa vừa - rổ VNMidcap • Tập trung vốn hóa nhỏ - rổ VNSmallcap (thanh khoản thấp, biến động cao) • Cổ phiếu thành phần VN30 - nền tảng cho HĐTL chỉ số (Việt Nam chưa có phái sinh trên từng cổ phiếu riêng lẻ)
Benchmark Options Chỉ số tham chiếu chính cho nhóm vốn hóa lá»›n • Chỉ số tham chiếu toàn thị trường HOSE cho sức mạnh tương đối tổng thể • Bá»™ chỉ số ngành VNAllShare (VNFIN tài chính, VNREAL bất động sản, VNIT công nghệ, VNMAT vật liệu, VNCONS tiêu dùng, VNENE năng lượng, VNHEAL y tế, VNIND công nghiệp...) cho xếp hạng theo ngành • Chỉ số tham chiếu cho so sánh cổ phiếu vốn hóa vừa • Chỉ số tham chiếu cho so sánh cổ phiếu vốn hóa nhỏ
Sector Classification Ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm - nhóm có tá»· trọng lá»›n nhất trong VN-Index (VCB, BID, CTG, TCB, MBB, SSI...) • Công nghệ thông tin, phần mềm - FPT là đại diện chính; nhóm chất lượng cao nhưng ít mã • Dầu khí và năng lượng - GAS, PLX, PVD, PVS, BSR - chịu ảnh hưởng giá dầu thế giá»›i • Hàng tiêu dùng thiết yếu - VNM, MSN, SAB - nhóm phòng thá»§ • Ô tô và linh kiện - nhóm niêm yết rất nhỏ tại Việt Nam (chá»§ yếu phân phối/đại lý như HAX, CTF); phần lá»›n chưa lên sàn • Dược phẩm và y tế - DHG, IMP, DBD - nhóm phòng thá»§, quy mô nhỏ • Kim loại và khai khoáng - thép (HPG, HSG, NKG) - nhóm có tính chu kỳ cao • Xi măng, xây dá»±ng, hạ tầng - HT1, BCC, CTD, HBC - đại diện cho chu kỳ đầu tư công • Viá»…n thông - nhóm tập trung và niêm yết hạn chế (Viettel chưa niêm yết; FOX, CTR liên quan hạ tầng viá»…n thông) • Bất động sản - VIC, VHM, VRE, NVL, DXG, KDH - nhóm tá»· trọng rất lá»›n và hệ số beta cao tại Việt Nam
Vietnam Market Characteristics Dòng vốn khối ngoại tác động mạnh tá»›i sức mạnh tương đối cá»§a nhóm vốn hóa lá»›n; room sở hữu nước ngoài là ràng buá»™c đặc thù - khi đầy room, lá»±c cầu ngoại bị chặn trên sổ lệnh • Nhà đầu tư cá nhân trong nước (chiếm khoảng 85-90% giá trị giao dịch) dẫn dắt động lượng nhóm vốn hóa vừa và nhỏ • Xoay vòng rõ giữa nhóm phòng thá»§ và nhóm chu kỳ; ngân hàng và bất động sản chi phối chỉ số • Quyết định lãi suất cá»§a Ngân hàng Nhà nước, tin nâng hạng FTSE/MSCI, và chính sách bất động sản tạo động lượng theo ngành • Thép tương quan giá hàng hóa; dầu khí tương quan giá dầu; nhóm xuất khẩu (thá»§y sản, dệt may) tương quan cầu thế giá»›i
Data Sources Sở GDCK TP.HCM - dữ liệu giá chính thức, sá»± kiện doanh nghiệp, thành phần chỉ số • Sở GDCK Hà Ná»™i và sàn UPCoM - nguồn giá cho cổ phiếu HNX và công ty đại chúng chưa niêm yết • Bá»™ chỉ số HOSE (VN-Index, VN30, VN100, VNMidcap, VNSmallcap, các chỉ số ngành VNAllShare) cho dữ liệu tham chiếu và ngành • Chia tách, thưởng cổ phiếu, cổ tức để tính giá đã Ä‘iều chỉnh
Trading Considerations Giá trị giao dịch bình quân ngày tối thiểu (ví dụ 5-10 tá»· đồng) để xếp hạng có tính khả thi giao dịch • Biên độ dao động giá (±7% HOSE, ±10% HNX, ±15% UPCoM) - cổ phiếu chạm trần/sàn nhiều phiên có thể làm méo RS má»™t cách giả tạo • Đảm bảo dữ liệu giá đã Ä‘iều chỉnh cho chia tách và thưởng cổ phiếu • Việt Nam chưa có phái sinh trên từng cổ phiếu; chỉ có HĐTL chỉ số VN30 - ưu tiên cổ phiếu thuá»™c VN30/thanh khoản cao để dá»… phòng há»™ ở cấp chỉ số

Frequently Asked Questions

Khác biệt giữa Sức mạnh tương đối (RS) và Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) là gì?

Dù tên gần giống nhau, chúng đo hai thứ hoàn toàn khác. Sức mạnh tương đối (RS) so sánh hiệu suất một cổ phiếu với chỉ số tham chiếu (như VN-Index) - nói về cổ phiếu hoạt động thế nào so với thị trường. RSI (Chỉ số sức mạnh tương đối) là dao động kế động lượng đo động lượng giá của chính cổ phiếu bằng cách so sánh mức tăng gần đây với mức giảm gần đây, dao động từ 0-100. RS mang tính so sánh (cổ phiếu với thị trường), còn RSI mang tính nội tại (cổ phiếu với chính nó).

Tôi nên kiểm tra xếp hạng RS thường xuyên thế nào?

Với phần lớn nhà đầu tư, cập nhật RS hàng tuần là đủ. RS là chỉ báo trung hạn, và thay đổi hàng ngày thường là nhiễu. Rà soát hàng tuần cho phép theo dõi xu hướng mà không phản ứng thái quá với dao động ngắn hạn. Nếu bạn giao dịch chủ động hơn, có thể kiểm tra hai lần mỗi tuần. Hàng tháng là mức tối thiểu để phân tích có ý nghĩa. Tránh kiểm tra hàng ngày vì có thể dẫn đến giao dịch quá mức.

Tôi có nên chỉ mua cổ phiếu trong top 10% theo RS không?

Top 10% (decile) là điểm khởi đầu tốt, nhưng không phải quy tắc tuyệt đối. Nghiên cứu cho thấy top 20% cũng hoạt động tốt. Cân nhắc: (1) Tập hợp nhỏ (VN30) - top 20% cho bạn 6 mã, ít đa dạng, (2) Tập hợp lớn (VNAllShare) - top 10% vẫn cho nhiều mã, (3) Các yếu tố khác cũng quan trọng - kết hợp RS với mô hình kỹ thuật, cơ bản hoặc phân tích ngành. Các hạng cao nhất cũng có thể đã quá đà.

Một cổ phiếu có lợi nhuận tuyệt đối âm có thể có sức mạnh tương đối dương không?

Có! Đây là khái niệm quan trọng. Nếu một cổ phiếu giảm 5% trong khi VN-Index giảm 15%, cổ phiếu có sức mạnh tương đối dương (+10% tương đối). Nó vượt trội bằng cách giảm ít hơn. Trong thị trường giảm, các cổ phiếu RS tốt nhất có thể là những mã giảm ít nhất. Đây là lý do RS quan trọng - nó nhận diện cổ phiếu dẫn dắt trong mọi điều kiện thị trường, không chỉ thị trường tăng.

Tôi nên dùng chỉ số tham chiếu nào để tính RS tại Việt Nam?

Với phần lớn mục đích, VN-Index hoặc VN30 đều phù hợp. VN30 thích hợp khi so sánh cổ phiếu vốn hóa lớn. VN-Index tốt hơn cho tập hợp rộng gồm cả vốn hóa vừa và nhỏ, vì là chỉ số đại diện hơn cho toàn thị trường HOSE. Cho phân tích theo ngành, dùng các chỉ số ngành thuộc bộ VNAllShare (VNFIN, VNIT, VNREAL...). Tính nhất quán quan trọng - luôn so sánh với cùng một chỉ số tham chiếu.

Tôi xử lý thế nào với cổ phiếu mới niêm yết và chưa có lịch sử giá 12 tháng?

Một số cách: (1) Loại cổ phiếu chưa đủ 12 tháng lịch sử khỏi xếp hạng - thận trọng nhất, (2) Dùng lịch sử có sẵn (ví dụ RS 6 tháng cho mã chỉ có 6 tháng dữ liệu) nhưng đánh dấu riêng, (3) Tính RS cho giai đoạn có sẵn và chỉ so sánh trong nhóm cổ phiếu mới niêm yết. Tại Việt Nam, vấn đề này khá phổ biến do nhiều mã mới lên sàn và nhiều mã trên UPCoM; nhìn chung an toàn nhất là yêu cầu tối thiểu 6 tháng lịch sử trước khi đưa vào xếp hạng để tránh méo do hưng phấn IPO.

Vì sao một số chiến lược RS kém hiệu quả trong giai đoạn đảo chiều thị trường?

Chiến lược RS dựa trên động lượng - mua mã thắng và tránh mã thua. Tại các điểm đảo chiều: (1) Mã thắng trước đó có thể đã quá đà và đến lúc điều chỉnh, (2) Mã thua trước đó (bị bán tháo) thường dẫn dắt nhịp hồi vì bị định giá thấp, (3) Tính 'nhìn lại' của RS nghĩa là xếp hạng phản ánh quá khứ, không phải tương lai. Nhịp hồi chữ V đặc biệt nguy hiểm - năm 2009, tháng 3/2020, và tại Việt Nam là nhịp hồi sau khủng hoảng cuối 2022 đều chứng kiến sụp đổ động lượng khi cổ phiếu RS cao tụt lại mạnh.

Tôi nên đặt trọng số điểm RS đa khung thời gian trong một điểm tổng hợp thế nào?

Các cách đặt trọng số phổ biến: (1) Kiểu IBD: 40% kỳ gần (3T), 20% mỗi kỳ 6T, 9T, 12T - nhấn mạnh động lượng gần đây, (2) Trọng số đều: 25% mỗi kỳ 1T, 3T, 6T, 12T - cách cân bằng, (3) Tùy chiến lược: Nhiều trọng số hơn cho kỳ gần khi giao dịch ngắn hạn, nhiều hơn cho kỳ dài khi đầu tư vị thế. Tại Việt Nam, một số người dùng đặt trọng số cao hơn cho kỳ 3-6 tháng do đặc tính thiên động lượng của thị trường. Hãy kiểm thử các trọng số khác nhau trên dữ liệu lịch sử cho chiến lược của bạn.

Điều gì khiến RS của một cổ phiếu đột ngột tăng vọt?

Đột biến RS có thể đến từ: (1) Bất ngờ lợi nhuận - kết quả mạnh khiến giá tăng vọt, (2) Công bố sự kiện doanh nghiệp - mua lại cổ phiếu, cổ tức đặc biệt, (3) Biến động toàn ngành - nếu ngành tăng mạnh trong khi cổ phiếu dẫn dắt ngành, (4) Lực mua lớn của tổ chức hoặc khối ngoại - giao dịch thỏa thuận lớn nâng giá, (5) Tin được thêm vào chỉ số (VN30, VNDIAMOND). Không phải mọi đột biến đều cho thấy sức mạnh bền vững. Hãy đánh giá xem chất xúc tác là một lần hay cho thấy cải thiện nền tảng liên tục.

Tôi tính RS thế nào khi so với chỉ số ngành so với chỉ số thị trường?

Tính cả hai: (1) RS thị trường = (Lợi nhuận cổ phiếu - Lợi nhuận chỉ số thị trường) trong kỳ, (2) RS ngành = (Lợi nhuận cổ phiếu - Lợi nhuận chỉ số ngành) trong kỳ. Diễn giải: Một cổ phiếu có RS thị trường +15% và RS ngành +5% đang vượt trội thị trường đáng kể, nhưng chỉ vượt trội khiêm tốn so với các mã cùng ngành. Phần +10% (15% - 5%) là do sức mạnh ngành, không phải yếu tố riêng của cổ phiếu. Lý tưởng là bạn muốn RS dương ở cả hai chiều.

Hiện tượng đông đúc yếu tố ảnh hưởng thế nào tới hiệu suất chiến lược RS?

Đông đúc yếu tố xảy ra khi quá nhiều vốn theo đuổi cùng các cổ phiếu động lượng/RS. Tác động: (1) Cổ phiếu RS cao bị định giá quá cao do lực mua đông đúc đẩy giá lên, (2) Khi các vị thế đông đúc bị giải tỏa, cổ phiếu RS cao cùng sụp đổ, (3) Lợi nhuận giảm dần khi cạnh tranh chênh lệch giá tăng. Dấu hiệu đông đúc: độ phân tán thấp bất thường trong các mã RS cao, tương quan cao giữa các vị thế động lượng, dòng tiền chảy nhanh vào các quỹ/chiến lược động lượng. Tại Việt Nam số quỹ động lượng còn ít nhưng dòng tiền cá nhân tập trung vào nhóm 'hot' cũng tạo rủi ro tương tự. Giảm thiểu: theo dõi dòng tiền yếu tố, duy trì đa dạng hóa, triển khai bảo vệ trước sụp đổ.

Kỳ nhìn lại RS tối ưu cho thị trường Việt Nam cụ thể là bao lâu?

Nghiên cứu trên thị trường mới nổi/cận biên gợi ý: (1) Kỳ nhìn lại 6-12 tháng nắm động lượng bền vững tốt nhất, (2) Kỳ rất ngắn (1 tháng) nắm nhiễu và đảo chiều, (3) Kỳ rất dài (trên 12 tháng) chậm thích ứng. Với thị trường Việt Nam: kỳ 6 tháng thường cho sức dự báo tốt cho lợi nhuận 1-3 tháng kế tiếp. Tuy nhiên kỳ tối ưu thay đổi theo vốn hóa - cổ phiếu nhỏ có thể hợp với kỳ ngắn hơn (3-6 tháng) do chu kỳ động lượng nhanh hơn. Khuyến nghị: 6 tháng làm chính, xác thực với 3 tháng và 12 tháng. Lưu ý lịch sử dữ liệu ngắn của thị trường cận biên hạn chế độ tin cậy của kết luận.

Xếp hạng RS nên được điều chỉnh thế nào trong các giai đoạn biến động cao?

Trong giai đoạn biến động cao: (1) Rút ngắn kỳ nhìn lại RS - hiệu suất gần đây liên quan hơn khi thị trường biến động nhanh, (2) Siết ngưỡng lựa chọn - yêu cầu top 10% thay vì top 20%, (3) Thêm điều chỉnh biến động - RS điều chỉnh rủi ro = Điểm RS / Biến động, (4) Giảm tỷ trọng qua điều chỉnh theo biến động, (5) Cân nhắc thêm bộ lọc xu hướng - chỉ giữ chiến lược RS khi xu hướng thị trường dương (VN-Index > MA 200). Việt Nam không có VIX nên dùng biến động thực tế của VN-Index. Phân tích lịch sử cho thấy sụt giảm của chiến lược RS tập trung trong giai đoạn biến động cao; các điều chỉnh này có thể giảm bớt.

Tôi xử lý thiên lệch sống sót trong kiểm thử RS thế nào khi cơ sở dữ liệu Việt Nam không có cổ phiếu đã hủy niêm yết?

Các cách giảm thiểu: (1) Dùng nhà cung cấp dữ liệu chuyên nghiệp (FiinPro, Bloomberg) có chứa chứng khoán đã hủy niêm yết (tốn kém), (2) Tự tổng hợp dữ liệu cổ phiếu đã hủy niêm yết từ lưu trữ của HOSE/HNX, (3) Áp dụng hệ số điều chỉnh thiên lệch sống sót (giảm ~1-2% lợi nhuận hàng năm), (4) Tập trung vào tập hợp vốn hóa lớn nơi hủy niêm yết hiếm, (5) Dùng kiểm thử tiến trên dữ liệu thực thay vì chỉ kiểm thử lịch sử. Trên thực tế, hãy thừa nhận thiên lệch trong phân tích và thận trọng trong kỳ vọng lợi nhuận. Mọi kiểm thử trên dữ liệu Việt Nam mà không có cổ phiếu đã hủy niêm yết đều thổi phồng lợi nhuận.

Những cân nhắc then chốt khi triển khai chiến lược RS trên nhiều thị trường toàn cầu là gì?

Triển khai RS đa thị trường: (1) Yếu tố tiền tệ - quyết định phòng hộ hay đưa tiền tệ vào tính RS, (2) Giờ giao dịch - thời gian khác nhau ảnh hưởng thực thi tái cân bằng, (3) Chuẩn hóa dữ liệu - sự kiện doanh nghiệp, ngày nghỉ, chia tách xử lý khác nhau, (4) Chỉ số tham chiếu địa phương - dùng chỉ số từng nước cho RS nội địa, chỉ số toàn cầu cho so sánh xuyên quốc gia, (5) Khác biệt thanh khoản - điều chỉnh quy tắc phân bổ theo từng thị trường, (6) Tác động thuế - cách đánh thuế lãi vốn khác nhau ảnh hưởng lợi nhuận ròng (lưu ý Việt Nam thu thuế phẳng 0,1% trên giá trị bán, không đánh thuế lãi vốn theo thời gian nắm giữ), (7) Cấu trúc tương quan - động lượng xuyên thị trường có thể khác động lượng đơn thị trường. Hãy bắt đầu mở rộng sang thị trường phát triển (Mỹ, châu Âu) trước thị trường mới nổi.

Master Vietnam trading strategies on AlgoKing

Full guided lessons, quizzes, and a complete strategy library for the Vietnam market. One-time purchase. No subscription, ever.

Get Vietnam access →